Ngày 09/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 72/2026/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
Theo đó, mức thuế suất MFN được giảm từ 10% xuống 0% với xăng động cơ không pha chì (như RON 95) và các nguyên liệu pha chế xăng.
Thuế này cũng hạ từ 7% xuống 0% với dầu diesel, nhiên liệu máy bay. Ngoài ra, một số nguyên liệu pha chế xăng, hóa dầu như naphtha, reformate, condensate...cũng được giảm thuế về 0%.
Nghị định 72/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/3 đến hết 30/4/2026, trường hợp cần kéo dài, Bộ Công Thương sẽ đề xuất để Bộ Tài chính trình Chính phủ.
Nghị định được Chính phủ ban hành trong bối cảnh xung đột giữa Mỹ, Israel và Iran đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam và thế giới.
Xem chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 72/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/3/2026.

Giảm thuế nhập khẩu một số mặt hàng xăng dầu về 0% đến hết tháng 04/2026 (Hình từ internet)
Trong cơ cấu giá cơ sở xăng dầu, 1 lít xăng đang chịu những loại thuế sau đây:
(1) Thuế giá trị gia tăng
Theo Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, xăng dầu thuộc mặt hàng chịu thuế GTGT 10%.
Tuy nhiên, tại Nghị quyết 204/2025/QH15, xăng thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT từ 10% xuống còn 8%.
Thời gian áp dụng chính sách giảm thuế GTGT 2% này là đến hết năm 2026.
(2) Thuế giá nhập khẩu
Đối với xăng dầu nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu năm 2016 thì áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu 10%.
Tuy nhiên trước biến động của giá dầu thế giới cho dung đột tại Trung Đông, ngày 09/03/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 72/2026/NĐ-CP sửa đổi thuế suất nhập khẩu ưu đãi (MFN) với một số mặt hàng xăng dầu và nguyên liệu đầu vào để tăng nguồn cung và ổn định thị trường.
Cụ thể, mức thuế suất MFN được giảm từ 10% xuống 0% với xăng động cơ không pha chì (như RON 95) và các nguyên liệu pha chế xăng.
Nghị định 72/2026/NĐ-CP cũng hạ từ 7% xuống 0% với dầu diesel, nhiên liệu máy bay. Ngoài ra, một số nguyên liệu pha chế xăng, hóa dầu cũng được giảm thuế về 0%.
Nghị định có hiệu lực từ ngày 09/3 đến hết 30/4/2026, trường hợp cần kéo dài, Bộ Công Thương sẽ đề xuất để Bộ Tài chính trình Chính phủ.
Như vậy mức thuế nhập khẩu trước đây ở mức 10%, nay được điều chỉnh giảm về 0% đến hết ngày 30/4/2026.
(3) Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng được thực hiện theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực từ 1/1/2026).
Thuế suất cụ thể đối với xăng là 10%, xăng E5 là 8%, xăng E10 là 7%.
(4) Thuế bảo vệ môi trường
Xăng (trừ etanol), dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut đều là đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường theo khoản 1 Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010.
Tuy nhiên theo Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 thì hiện thuế bảo vệ môi trường đối với xăng đã được giảm 50% đến hết năm 2026, tương đương 2.000 đồng/lít đối với các loại xăng (trừ etanol) và 1.000 đồng/lít đối với dầu diesel, dầu mazut.
|
TT |
Hàng hóa |
Đơn vị tính |
Mức thuế |
|
1 |
Xăng, trừ etanol |
lít |
2.000 |
|
2 |
Nhiên liệu bay |
lít |
1.500 |
|
3 |
Dầu diesel |
lít |
1.000 |
|
4 |
Dầu hỏa |
lít |
600 |
|
5 |
Dầu mazut |
lít |
1.000 |
|
6 |
Dầu nhờn |
lít |
1.000 |
|
7 |
Mỡ nhờn |
kg |
1.000 |
Như vậy có thể thấy ngoại trừ thuế thuế tiêu thụ đặc biệt thì 03 loại thuế còn lại đối xăng là thuế VAT, thuế nhập khẩu và thuế bảo vệ môi trường hiện đều đang được giảm theo chính sách hỗ trợ kinh tế, ổn định nguồn cung trong nước.