
Thủ tục nhận tài sản đã kê biên để trừ vào tiền được thi hành án (Hình từ Internet)
Ngày 25/02/2026, Bộ Tư pháp ban hành Quyết định 630/QĐ-BTP về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thi hành án dân sự thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Thủ tục nhận tài sản đã kê biên để trừ vào tiền được thi hành án được ban hành kèm theo Quyết định 630/QĐ-BTP như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
(i) Từ sau lần giảm giá thứ hai trở đi mà không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành thì người được thi hành án có quyền nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án.
- Trường hợp người được thi hành án đồng ý nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành thì Chấp hành viên thông báo cho người phải thi hành án biết.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được thông báo về việc người được thi hành án đồng ý nhận tài sản để thi hành án, nếu người phải thi hành án không nộp đủ số tiền thi hành án và chi phí thi hành án để lấy lại tài sản đưa ra bán đấu giá thì Chấp hành viên giao tài sản cho người được thi hành án.
(ii) Việc giao tài sản để trừ vào tiền được thi hành án được thực hiện như sau:
- Đối với tài sản là bất động sản và động sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, Chấp hành viên ra quyết định giao tài sản cho người được thi hành án.
- Đối với tài sản là động sản nhưng không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì Chấp hành viên lập biên bản giao tài sản cho chủ sở hữu chung hoặc người được thi hành án.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày giao tài sản cho người được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các văn bản, giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 106 Luật Thi hành án dân sự cho người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án.
(2) Cách thức thực hiện: Được thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính dùng chung Ngành Tư pháp bằng cách nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án;
+ Trường hợp ủy quyền phải kèm theo giấy ủy quyền hợp pháp và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật;
Lưu ý: Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không được đầy đủ, không chính xác thì cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung một trong các giấy tờ sau đây: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân;
+ Quyết định thi hành án và tài liệu có liên quan khác.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
(4) Thời hạn giải quyết:
- Từ sau lần giảm giá thứ hai trở đi mà không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành mà người được thi hành án nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành thì Chấp hành viên thông báo cho người phải thi hành án biết.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được thông báo về việc người được thi hành án đồng ý nhận tài sản để thi hành án, nếu người phải thi hành án không nộp đủ số tiền thi hành án và chi phí thi hành án để lấy lại tài sản đưa ra bán đấu giá thì Chấp hành viên giao tài sản cho người được thi hành án.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày giao tài sản cho người được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các văn bản, giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 106 Luật Thi hành án dân sự cho người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được thi hành án (cá nhân, tổ chức).
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố/Phòng Thi hành án cấp quân khu.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao tài sản hoặc biên bản giao tài sản.
(8) Lệ phí (nếu có): Không.
(9) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án (Mẫu số D06-THADS).
(10) Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12; Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự.
- Nghị định 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Thông tư 04/2023/TT-BTP ngày 14/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự.
- Thông tư liên tịch 11/2016/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC ngày 01/8/2016 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định một số vấn đề về thủ tục thi hành án dân sự và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
- Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định 1898/QĐ/BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự.