
Năm 2026, mức lương cán bộ công chức đã tăng bao nhiêu phần trăm? (Hình ảnh từ Internet)
Tại hội nghị tiếp xúc cử tri với người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI tại tỉnh Lào Cai, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà đã thông tin, trao đổi với cử tri về lộ trình cải cách tiền lương, cải cách thủ tục hành chính và một số vấn đề phát triển kinh tế – xã hội được cử tri quan tâm.
Một trong những nội dung được cử tri quan tâm là chính sách cải cách tiền lương. Theo Phó thủ tướng cải cách tiền lương không chỉ áp dụng trong khu vực công mà còn liên quan đến người lao động trong khu vực tư nhân. Việc cải cách phải được thực hiện theo lộ trình phù hợp với điều kiện kinh tế, nguồn lực tài chính và khả năng ngân sách của đất nước.
Nếu tiếp tục cải cách, tinh gọn tổ chức bộ máy, đồng thời đổi mới mô hình tăng trưởng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở mức cao hơn, nguồn thu ngân sách sẽ được cải thiện, tạo điều kiện cho cải cách tiền lương trong thời gian tới.
Vì vậy, việc điều chỉnh tiền lương thời gian qua được thực hiện theo lộ trình thận trọng, từng bước, chắc chắn, hiệu quả và phù hợp với khả năng của nền kinh tế.
Đến nay, mức lương cơ sở của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đã tăng khoảng 58%. Tuy nhiên, so với yêu cầu thực tiễn và mức sống của người lao động, mức lương này vẫn còn thấp. Đối với khu vực tư nhân, tiền lương tối thiểu cũng được điều chỉnh hằng năm, nhưng nhìn chung vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế.
Phó Thủ tướng cho biết, thời gian tới, các cơ quan chức năng đang tiến hành tổng kết việc thực hiện Nghị quyết 27 để báo cáo cấp có thẩm quyền về lộ trình cải cách tiền lương giai đoạn tiếp theo.
"Trước mắt, dự kiến từ ngày 1/7/2026, tạm thời điều chỉnh mức lương cơ sở tăng khoảng 8%, đồng thời gắn với việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp người có công, hỗ trợ, trợ cấp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ, trợ cấp hưu trí xã hội", Phó Thủ tướng thông tin.
Việc điều chỉnh tiền lương sẽ được cân nhắc trên cơ sở khả năng ngân sách, đồng thời bảo đảm sự cân bằng, hài hòa và hợp lý giữa tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang với chế độ dành cho người nghỉ hưu, người có công và các đối tượng bảo trợ xã hội, nhằm bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.
Bên cạnh đó, Chính phủ cũng tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện cơ chế tiền thưởng gắn với kết quả công việc, tạo nguồn để các cơ quan, đơn vị đánh giá, phân loại theo KPI hiệu quả công việc, bảo đảm trả lương thưởng đúng người, đúng việc và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy.
Như vậy, có thể thấy đến nay mức lương cơ sở của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đã tăng khoảng 58%. Tuy nhiên, theo nhận định của Phó thủ tướng Chính phủ thì so với yêu cầu thực tiễn và mức sống của người lao động, mức lương này vẫn còn thấp.
Theo quy định mới nhất tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP;
- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
Thời điểm tăng lương cơ sở cập nhật mới nhất qua các năm tính đến hiện nay như sau:
|
Thời điểm áp dụng |
Mức lương cơ sở |
Căn cứ pháp lý |
|
Từ 01/01/1995 đến hết 12/1996 |
120.000 đồng/tháng |
Nghị định 5-CP năm 1994 của Chính Phủ |
|
Từ 01/01/1997 đến hết 12/1999 |
144.000 đồng/tháng |
Nghị định 6-CP năm 1997 của Chính Phủ |
|
Từ 01/01/2000 đến hết 12/2000 |
180.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/01/2001 đến hết 12/2003 |
210.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/10/2004 - hết tháng 9/2005 |
290.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/10/2005 - hết tháng 9/2006 |
350.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/10/2006 - hết tháng 12/2007 |
450.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/01/2008 - hết tháng 4/2009 |
540.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/05/2009 - hết tháng 4/2010 |
650.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/05/2010 - hết tháng 4/2011 |
730.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/05/2011 - hết tháng 4/2012 |
830.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/05/2012 - hết tháng 6/2013 |
1.050.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2013 - hết tháng 4/2016 |
1.150.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/05/2016 - hết tháng 6/2017 |
1.210.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2017 - hết tháng 6/2018 |
1.300.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2018 - hết tháng 6/2019 |
1.390.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2019 - hết tháng 6/2023 |
1.490.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2023 - hết tháng 6/2024 |
1.800.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2024 |
2.340.000 đồng/tháng |
*Trên đây là thời gian tăng lương cơ sở từ năm 1995 đến hiện tạ