
Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam mới nhất và tổng hợp văn bản hướng dẫn (Hình từ internet)
Hiện hành, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam mới nhất năm 2026 đang được áp dụng là Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được thông qua ngày 21/12/1999, có hiệu lực từ ngày 01/04/2000.
Bên cạnh đó, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi 01 Luật là:
(01) Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008;
Ngày ban hành 03/06/2008
Ngày hiệu lực từ 01/07/2008
(02) Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014;
Ngày ban hành 27/11/2014
Ngày hiệu lực từ 01/07/2015
(03) Luật Dân quân tự vệ 2019;
Ngày ban hành 22/11/2019
Ngày hiệu lực từ 01/07/2020
(04) Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024;
Ngày ban hành 28/11/2024
Ngày hiệu lực từ 01/12/2024
(05) Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025.
Ngày ban hành:27/06/2025
Ngày hiệu lực từ 01/07/2025
Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây gọi chung là sĩ quan) là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng. Quân phục, cấp hiệu, phù hiệu, giấy chứng nhận sĩ quan do Chính phủ quy định
Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 có các văn bản hướng dẫn cụ thể bao gồm:
- Nghị định 218/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu;
- Nghị định 59/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn để xét thăng quân hàm cấp tướng vượt bậc, trước thời hạn đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Nghị định 52/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 21/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng;
- Nghị định 22/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định về quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam và Nghị định 61/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cảnh sát biển Việt Nam;
- Nghị định 78/2020/NĐ-CP về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Nghị định 21/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng;
- Nghị định 165/2003/NĐ-CP về việc biệt phái sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Thông tư 56/2025/TT-BQP quy định chế độ nghỉ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành;
- Quyết định 109/2009/QĐ-TTg quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Căn cứ Điều 6 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 có quy định chi tiết về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của sĩ quan như sau:
- Sĩ quan có quyền và nghĩa vụ công dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999.
- Sĩ quan được Nhà nước bảo đảm về chính sách, chế độ ưu đãi phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự.