Có bao nhiêu loại đơn vị bầu cử đối với bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031?

09/03/2026 19:19 PM

Quốc hội thông qua Luật Bầu cử sửa đổi năm 2025, theo đó, Có bao nhiêu loại đơn vị bầu cử đối với bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031?

Có bao nhiêu loại đơn vị bầu cử đối với bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031

Có bao nhiêu loại đơn vị bầu cử đối với bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031? (Hình từ Internet)

Có bao nhiêu loại đơn vị bầu cử đối với bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031

Quốc hội thông qua Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025

Theo quy định mới, các cuộc bầu cử phải được tiến hành theo các đơn vị bầu cử. Đơn vị bầu cử là khái niệm chỉ một phạm vi địa lý hành chính tương ứng với một lượng dân cư nhất định để bầu một số lượng đại biểu Quốc hội hay đại biểu Hội đồng nhân dân xác định. Theo quy định tại Điều 10 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân thì có các loại đơn vị bầu cử sau đây:

- Đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội. Theo đó, tỉnh, thành phố được chia thành các đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội.

- Đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Theo đó, tỉnh, thành phố được chia thành các đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

- Đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. Theo đó, xã, phường, đặc khu được chia thành các đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

Việc phân chia đơn vị bầu cử được hướng dẫn tại Thông tư số 21/2025/TT-BNV ngày 12 tháng 10 năm 2025 của Bộ Nội vụ tại Điều 3 như sau:

1. Việc phân chia các đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 83/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Bầu cử).

2. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội và mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bao gồm một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã hợp thành.

Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã bao gồm một hoặc một số thôn, tổ dân phố hợp thành. Trường hợp thực sự cần thiết do thôn, tổ dân phố có số dân quá đông thì có thể chia thôn, tổ dân phố thành nhiều đơn vị bầu cử.

3. Căn cứ số dân, số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở địa phương, Ủy ban bầu cử cấp tỉnh dự kiến số lượng đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội khóa XVI được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử để đề nghị Hội đồng bầu cử quốc gia xem xét, quyết định.

Căn cứ số dân, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã được bầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã dự kiến số lượng đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026 - 2031 của cấp mình được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử để đề nghị Ủy ban bầu cử cùng cấp xem xét, quyết định.

4. Dân số của từng đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, của từng thôn, tổ dân phố để làm căn cứ xác định số lượng đơn vị bầu cử, số lượng đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử được xác định theo số liệu thống kê dân số tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2025 do cơ quan Công an cấp tỉnh, cấp xã cung cấp.

5. Đối với các địa bàn có đặc điểm dân cư đặc thù như khu công nghiệp, khu đô thị mới hình thành, khu vực đô thị đông dân hoặc các xã miền núi có dân cư thưa thớt, việc dự kiến phân chia đơn vị bầu cử phải bảo đảm cân đối hợp lý về số lượng cử tri giữa các đơn vị bầu cử, tránh tình trạng chênh lệch quá lớn giữa các đơn vị bầu cử trên cùng một địa bàn và bảo đảm hợp lý trong phân bổ số lượng đại biểu được bầu, tạo thuận lợi cho cử tri thực hiện quyền bầu cử và cho các tổ chức phụ trách bầu cử trong quá trình triển khai nhiệm vụ.

Danh sách đơn vị bầu cử, số đại biểu Quốc hội được bầu của từng tỉnh, thành

Nội dung nêu tại Nghị quyết 85/NQ-HĐBCQG ngày 15/12/2025 về số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử của 34 tỉnh, thành phố.

Số lượng đơn vị bầu cử và số đại biểu Quốc hội được bầu của từng tỉnh, thành phố cụ thể như sau:

STT

Địa phương

Số đơn vị bầu cử

Số đại biểu Quốc hội được bầu

1

Thành phố Hà Nội

11

32

2

Thành phố Hồ Chí Minh

13

38

3

Thành phố Hải Phòng

7

19

4

Thành phố Đà Nẵng

5

14

5

Thành phố Cần Thơ

6

18

6

Thành phố Huế

4

9

7

Tỉnh An Giang

7

21

8

Tỉnh Bắc Ninh

6

16

9

Tỉnh Cà Mau

5

13

10

Tỉnh Cao Bằng

3

7

11

Tỉnh Đắk Lắk

5

15

12

Tỉnh Điện Biên

3

7

13

Tỉnh Đồng Nai

6

18

14

Tỉnh Đồng Tháp

6

18

15

Tỉnh Gia Lai

6

16

16

Tỉnh Hà Tĩnh

3

9

17

Tỉnh Hưng Yên

6

16

18

Tỉnh Khánh Hòa

4

12

19

Tỉnh Lai Châu

3

7

20

Tỉnh Lạng Sơn

3

7

21

Tỉnh Lào Cai

4

10

22

Tỉnh Lâm Đồng

6

17

23

Tỉnh Ninh Bình

8

19

24

Tỉnh Nghệ An

6

16

25

Tỉnh Phú Thọ

6

17

26

Tỉnh Quảng Ninh

3

9

27

Tỉnh Quảng Ngãi

4

11

28

Tỉnh Quảng Trị

4

10

29

Tỉnh Sơn La

3

9

30

Tỉnh Tây Ninh

5

15

31

Tỉnh Thái Nguyên

5

10

32

Tỉnh Thanh Hóa

6

17

33

Tỉnh Tuyên Quang

4

10

34

Tỉnh Vĩnh Long

6

18

Chia sẻ bài viết lên facebook 10

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079