
Thủ tục cấp, cấp lại giấy phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp phải đánh giá rủi ro (Hình từ Internet)
Ngày 11/03/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định 814/QĐ-BNNMT về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Thủ tục cấp, cấp lại giấy phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp phải đánh giá rủi ro được ban hành kèm theo Quyết định 814/QĐ-BNNMT như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Thủy sản và Kiểm ngư theo hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Thủy sản và Kiểm ngư xem xét tính đầy đủ của hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Thủy sản và Kiểm ngư thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Cục Thủy sản và Kiểm ngư thẩm định hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ, Cục Thủy sản và Kiểm ngư thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do;
- Trường hợp cấp mới: trong thời hạn 28 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Thủy sản và Kiểm ngư tổ chức thực hiện đánh giá rủi ro theo quy định tại Chương III Thông tư này, cấp Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống kèm theo Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu được phê duyệt theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 17/2026/TT-BNNMT. Trường hợp không cấp phép nhập khẩu, Cục Thủy sản và Kiểm ngư trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do;
- Trường hợp cấp lại (giấy phép bị mất hoặc bị hỏng hoặc có thay đổi thông tin nhà xuất khẩu, cửa khẩu nhập, kích cỡ loài thủy sản, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc thay đổi, bổ sung nhà xuất khẩu, cửa khẩu nhập trên Giấy phép): tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 17/2026/TT-BNNMT đến Cục Thủy sản và Kiểm ngư theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 17/2026/TT-BNNMT. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Cục Thủy sản và Kiểm ngư cấp lại giấy phép theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 17/2026/TT-BNNMT. Trường hợp không cấp lại giấy phép, Cục Thủy sản và Kiểm ngư phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(2) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đối với cấp mới
++ Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 17/2026/TT-BNNMT;
++ Bản chính bản thuyết minh đặc tính sinh học của thủy sản sống nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 17/2026/TT-BNNMT;
++ Bản chính Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 17/2026/TT-BNNMT.
+ Đối với cấp lại: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 17/2026/TT-BNNMT;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: 28 ngày làm việc (đối với trường hợp cấp mới), 02 ngày làm việc (đối với trường hợp cấp lại) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 17/2026/TT-BNNMT.
(8) Phí, lệ phí (nếu có): Chưa có văn bản quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 17/2026/TT-BNNMT;
- Bản chính bản thuyết minh đặc tính sinh học của thủy sản sống nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 17/2026/TT-BNNMT;
- Bản chính Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 17/2026/TT-BNNMT.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
- Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thủy sản sống nhập khẩu;
- Thông tư 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực thủy sản.
- Thông tư 17/2026/TT-BNNMT ngày 10/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thủy sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực thủy sản.