
VBHN Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn mới nhất 2026 (Văn bản số 33/VBHN-VPQH)
Văn phòng Quốc hội ban hành VBHN Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn mới nhất 2026 (Văn bản số 33/VBHN-VPQH). Theo đó:
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
2. Luật số 144/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Tại Điều 5 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn quy định các trường hợp lập quy hoạch đô thị và nông thôn liên quan đến phạm vi quy hoạch và địa giới đơn vị hành chính như sau:
(1) Trường hợp phạm vi quy hoạch của đô thị, xã, đặc khu nằm hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch của khu kinh tế, khu du lịch quốc gia thì khi lập quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia phải thể hiện đầy đủ nội dung định hướng phát triển của đô thị, xã, đặc khu mà không phải lập riêng quy hoạch chung đối với từng đô thị, xã, đặc khu.
(2) Trường hợp phạm vi quy hoạch của đô thị, xã, đặc khu, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia có khu vực bị chồng lấn thì khi lập quy hoạch chung phải đáp ứng yêu cầu về tính đồng bộ, thống nhất giữa nội dung các quy hoạch tại khu vực chồng lấn.
(3) Trường hợp khu kinh tế, khu du lịch quốc gia có phạm vi quy hoạch nằm hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch của đô thị thì khi lập quy hoạch chung đô thị phải thể hiện đầy đủ nội dung của quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia mà không phải lập riêng quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia.
(4) Trường hợp xã được định hướng là đô thị mới thuộc tỉnh hoặc đô thị mới thuộc thành phố tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố thì không lập quy hoạch chung xã mà lập quy hoạch chung đô thị theo địa giới đơn vị hành chính của xã.
(1) Về tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn:
Trách nhiệm của Bộ Xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về tổ chức lập quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng do Thủ tướng Chính phủ giao được phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện. Đồng thời, Luật bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 17 việc Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch chung đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 tỉnh trở lên. Như vậy, nhiệm vụ tổ chức lập quy hoạch của Bộ Xây dựng đã được phân quyền, phân cấp hoặc bãi bỏ, Bộ Xây dựng không thực hiện tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn.
(2) Tổ chức thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn:
- Trách nhiệm của Bộ Xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về thẩm định quy hoạch chung khu du lịch quốc gia phân quyền, phân cấp cho cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
- Trách nhiệm của Bộ Xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về thẩm định quy hoạch chi tiết của dự án quốc phòng, an ninh cần bảo đảm bí mật nhà nước phân quyền, phân cấp cho cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện.
(3) Phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn:
- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền phê duyệt: nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung thành phố và quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố; quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh có khu kinh tế thuộc hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch; quy hoạch chung khu kinh tế.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền phê duyệt: quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, quy hoạch chung đô thị mới thuộc thành phố, quy hoạch chung xã, quy hoạch chung đặc khu, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chi tiết của dự án quốc phòng, an ninh cần bảo đảm bí mật nhà nước..
(4) Bổ sung quy định rõ một số nội dung về phân quyền, phân cấp:
- Bổ sung quy định rõ tại Điều 17 việc cơ quan, tổ chức do Thủ tướng Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức năng và không trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch khu chức năng đó; Đối với các khu vực trong khu chức năng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch giữa cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bổ sung quy định rõ tại Điều 17 về trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, Điều 38 về trách nhiệm thẩm định và Điều 41 về thẩm quyền phê duyệt: Trường hợp các quy hoạch liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc trách nhiệm lập, phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các quy hoạch trong phạm vi địa giới hành chính của xã thì thuộc trách nhiệm lập, phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Xem thêm tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.