
Danh sách xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Tây Ninh (Hình từ Internet)
Ngày 27/02/2026, Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Quyết định 104/QĐ-BDTTG công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 đợt 2.
Danh sách xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Tây Ninh được quy định như sau:
|
TT |
Tên xã |
Tên thôn vùng đồng bào DTTS&MN |
Trong đó |
Thôn đặc biệt khó khăn |
|
|
Dân tộc thiểu số |
Miền núi |
||||
|
|
Tổng cộng |
|
359 |
0 |
0 |
|
1 |
Phường An Đông |
28 |
28 |
|
|
|
2 |
Phường An Nhơn |
1 |
1 |
|
|
|
3 |
Phường Bàn Cờ |
10 |
10 |
|
|
|
4 |
Phường Bảy Hiền |
1 |
1 |
|
|
|
5 |
Phường Bình Phú |
7 |
7 |
|
|
|
6 |
Phường Bình Tây |
23 |
23 |
|
|
|
7 |
Phường Bình Thới |
28 |
28 |
|
|
|
8 |
Phường Bình Tiên |
25 |
25 |
|
|
|
9 |
Phường Bình Trị |
18 |
18 |
|
|
|
10 |
Phường Chánh |
5 |
5 |
|
|
|
11 |
Phường Chợ Lớn |
30 |
30 |
|
|
|
12 |
Phường Chợ Quán |
7 |
7 |
|
|
|
13 |
Phường Diên Hồng |
14 |
14 |
|
|
|
14 |
Phường Hòa Bình |
19 |
19 |
|
|
|
15 |
Phường Hòa Hưng |
1 |
1 |
|
|
|
16 |
Phường Lái Thiêu |
2 |
2 |
|
|
|
17 |
Phường Minh |
36 |
36 |
|
|
|
18 |
Phường Phú Lâm |
7 |
7 |
|
|
|
19 |
Phường Phú Nhuận |
1 |
1 |
|
|
|
20 |
Phường Phú Thọ |
15 |
15 |
|
|
|
21 |
Phường Tân Bình |
2 |
2 |
|
|
|
22 |
Phường Tân Hòa |
4 |
4 |
|
|
|
23 |
Phường Tân Khánh |
1 |
1 |
|
|
|
24 |
Phường Tân Phú |
30 |
30 |
|
|
|
25 |
Phường Tân Thành |
5 |
5 |
|
|
|
26 |
Phường Thủ Dầu |
8 |
8 |
|
|
|
27 |
Xã Bàu Lâm |
5 |
5 |
|
|
|
28 |
Xã Bình Giã |
2 |
2 |
|
|
|
29 |
Xã Châu Đức |
1 |
1 |
|
|
|
30 |
Xã Châu Pha |
1 |
1 |
|
|
|
31 |
Xã Củ Chi |
3 |
3 |
|
|
|
32 |
Xã Đất Đỏ |
1 |
1 |
|
|
|
33 |
Xã Hòa Hiệp |
2 |
2 |
|
|
|
34 |
Xã Hòa Hội |
1 |
1 |
|
|
|
35 |
Xã Hồ Tràm |
1 |
1 |
|
|
|
36 |
Xã Kim Long |
3 |
3 |
|
|
|
37 |
Xã Minh Thạnh |
2 |
2 |
|
|
|
38 |
Xã Ngãi Giao |
3 |
3 |
|
|
|
39 |
Xã Nghĩa Thành |
2 |
2 |
|
|
|
40 |
Xã Phú Giáo |
1 |
1 |
|
|
|
41 |
Xã Xuân Sơn |
2 |
2 |
|
|
|
42 |
Xã Xuyên Mộc |
1 |
1 |
|
|
Xem thêm tại Quyết định 104/QĐ-BDTTG có hiệu lực từ ngày 27/02/2026.
Tại Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định về phân định xã theo trình độ phát triển như sau:
(1) Đối tượng phân định theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
(2) Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:
- Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;
- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;
- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%;
- Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;
- Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;
- Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;
- Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%;
- Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);
- Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.
- Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định;
- Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;
- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.
(3) Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III):
- Xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều này;
- Xã khu vực II (xã khó khăn) là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản (2);
- Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản (2); hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản (2) và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.