Quyết định 09-QĐ/TW: Trường hợp tiếp tục bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong cơ quan Đảng

20/03/2026 09:35 AM

Mới đây, tại quyết định sửa đổi chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng tại Quyết định 128-QĐ/TW năm 2024, Ban Chấp hành Trung ương có quy định trường hợp tiếp tục bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo.

Quyết định 09-QĐ/TW: Trường hợp tiếp tục bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong cơ quan Đảng (Hình từ internet)

Ngày 02/3/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Quyết định 09-QĐ/TW sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 128-QĐ/TW năm 2004 của Ban Bí thư khóa IX về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.

Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026

1. Quyết định 09-QĐ/TW: Trường hợp tiếp tục bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong cơ quan Đảng 

Theo đó tại khoản 1 Điều 2 Quyết định 09-QĐ/TW quy định:

1. Đối với chức danh lãnh đạo cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội đang bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được bảo lưu cao hơn so với Quyết định này thì tiếp tục thực hiện việc bảo lưu, sau khi hết thời gian bảo lưu thì thực hiện theo Quyết định này.

Như vậy, theo quy định nêu trên, đối với chức danh lãnh đạo trong cơ quan Đảng đang bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được bảo lưu cao hơn so với quy định mới thì tiếp tục được bảo lưu,  sau khi hết thời gian bảo lưu thì thực hiện theo quy định mới.

2. Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo đảng uỷ xã, phường và cơ quan Đảng tỉnh, thành phố

2.1 Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đảng uỷ xã, phường, đặc khu

STT

Chức danh

Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại

Hệ số

Hệ số

1

Bí thư

0,80

0,70

2

Phó Bí thư

0,70

0,60

3

Ủy viên Ban Thường vụ

0,60

0,50

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra

4

Trưởng ban đảng, Chánh Văn phòng và tương đương

0,35

0,25

5

Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra

0,25

0,20

Phó Trưởng ban thường trực (cấp tương đương cấp là ủy viên ban thường vụ)

6

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra

0,20

0,15

Phó Trưởng ban đảng, Phó Chánh Văn phòng và tương đương, Ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra

2.2. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đảng uỷ các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố và đảng uỷ uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố

STT

Chức danh

Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Các tỉnh, thành phố còn lại

Hệ số

Hệ số

1

Phó Bí thư chuyên trách

0,80

0,70

2

Ủy viên Ban Thường vụ

0,70

0,60

3

Trưởng ban tham mưu, giúp việc đảng ủy

0,60

0,50

4

Phó Trưởng ban tham mưu, giúp việc đảng ủy; Ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra

0,40

0,30

(Bảng 4 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ quan Đảng địa phương) quy định tại Quyết định 128-QĐ/TW năm 2004 được bổ sung tại Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026)

Xem thêm tại Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 có hiệu lực kể từ ngày 02/3/2026. Chế độ tiền lương quy định tại Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 được tính hưởng kể từ ngày 01/01/2026.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 23

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079