Tổng hợp dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế

23/03/2026 15:04 PM

Bài viết dưới đây tổng hợp dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế giúp người đọc nắm bắt định hướng sửa đổi, bổ sung chính sách thuế.

Tổng hợp dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế

Tổng hợp dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế (Hình từ internet)

Tổng hợp dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế

Dưới đây là tổng hợp dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025:

(1) Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

 

Nghị định này quy định các nội dung sau:

- Quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý thuế gồm: khoản 1, khoản 2 Điều 2; khoản 21 Điều 4; điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 7; khoản 4 Điều 9; khoản 4 Điều 10; khoản 5 Điều 11; khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 và điểm b khoản 4 Điều 12; khoản 4 Điều 13; khoản 1, điểm c khoản 7 Điều 14; điểm b khoản 2 Điều 16; Điều 17; khoản 1 Điều 18; khoản 1 Điều 19; Điều 20; điểm d khoản 1 Điều 21; khoản 1, khoản 2 Điều 25; điểm e, g và h khoản 2 Điều 30; khoản 4 Điều 32; Điều 36; khoản 1 Điều 38; Điều 39; Điều 48; Điều 49; Điều 50.

- Quy định chi tiết các nội dung gồm:

+ Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, kỳ tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 12 Luật Quản lý thuế, việc khai thuế, khoản thu khác, tỉnh thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí, tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi, phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp, trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác;

+ Tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế;

+ Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt, thời hạn cơ quan, tổ chức thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp tiền vào ngân sách nhà nước, thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; hồ sơ, thủ tục gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế:

+ Thời gian tỉnh tiền chậm nộp, các trường hợp không tỉnh tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp:

+ Trường hợp không hoàn thuế; trường hợp hoàn thuế trước cho người nộp thuế; trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế; thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế;

+ Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế;

+ Thời gian, số tiền thuế nợ được khoanh, các trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh nợ, trách nhiệm của cơ quan nhà nước, cách thức, tiêu chí xác định trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế:

+ Điều kiện xóa tiền thuế nợ, thẩm quyền xóa tiền thuế nợ; thời hạn giải quyết hồ sơ xóa tiền thuế nợ; trách nhiệm phối hợp của các tổ chức, cá nhân trong việc phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa;

+ Căn cứ ấn định thuế, phương pháp ấn định thuế, thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế, trách nhiệm của người nộp thuế, người khai thuế, cơ quan thuế trong việc ấn định thuế:

+ Trường hợp ấn định thuế, phương pháp ấn định thuế, thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, người khai thuế, cơ quan hải quan trong việc ấn định thuế:

+ Phạm vi trách nhiệm, cách thức các chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của cá nhân kinh doanh, tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số:

+ Điều kiện, phạm vi và hình thức áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế tuân thủ pháp luật;

+ Nội dung, hình thức, phạm vi, thời hạn cung cấp thông tin, trách nhiệm quyền hạn, của các bên liên quan trong việc chia sẻ, kết nối thông tin phục vụ quản lý thuế;

+ Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thông tin, báo chí và tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến và nội dung, hình thức, phương thức và thời hạn cung cấp thông tin trong việc chia sẽ, kết nối thông tin phục vụ quản lý thuế, tiêu chuẩn kính doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;

+ Trình tự thực hiện các biện pháp cưỡng chế tại khoản 5 Điều 49 Luật Quân lý thuế.

- Quy định biện pháp thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế gồm: nội dung, hình thức và thẩm quyền công khai thông tin người nộp thuế; nguyên tắc và nội dung ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế; yêu cầu của thu thập, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quản lý thuế; việc quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế và giao dịch điện tử trong quản lý thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong quản lý thuế tại Điều 35, nội dung, hình thức kết nối, chia sẽ dữ liệu điện tử, cung cấp thông tin của người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34, điểm g khoản 2 Điều 37, cơ sở dữ liệu quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều 35, việc vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế của cơ quan quản lý thuế quy định tại điểm k khoản 2 Điều 37; thẩm quyền thu hồi tiền thuế nơ đã được xóa.

(2) Dự thảo Nghị định quy định hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;

 

Nghị định này quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo quy định tại khoản 6 Điều 26, khoản 4 Điều 27 và khoản 5 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025, gồm:

- Loại hóa đơn điện tử; đối tượng sử dụng; nội dung, thời điểm lập hóa đơn điện tử; trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử; trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử;

- Loại chứng từ điện tử; nội dung, thời điểm lập chứng từ điện tử; phương thức lập chứng từ điện tử, văn bản hành chính thuế điện từ; kết nối, truyền dữ liệu chứng từ điện tử, trường hợp sử dụng được miễn phí dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng chứng từ điện tử;

- Các nội dung về xây dựng, tra cứu thông tin hóa đơn, chứng từ gồm: xây dựng thông tin hóa đơn, chứng từ: nguyên tắc chung; xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử; xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ và tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử: nguyên tắc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử; tra cứu thông tin hóa đơn điện tử phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường; đối tượng cung cấp thông tin, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử; hình thức khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế trách nhiệm của Cục Thuế; trách nhiệm của bên sử dụng thông tin; trách nhiệm chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu hóa đơn điện tử và kinh phí thực hiện.

(3) Dự thảo Nghị định quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết;

 

Nghị định này quy định nguyên tắc, phương pháp, trình tự xác định yếu tố hình thành giá giao dịch liên kết; quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong xác định giá giao dịch liên kết, thủ tục kê khai; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong quản lý thuế đối với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết.

Các giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

(4) Dự thảo Nghị định quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế.

 

Nghị định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 9 Luật Quản lý thuế 2025 về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế.

Nguyên tắc quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế 2025

Nguyên tắc quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 được quy định tại Điều 6 như sau:

- Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.

- Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:

+ Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;

+ Nguyên tắc giao dịch độc lập;

+ Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;

+ Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

+ Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Chia sẻ bài viết lên facebook 18

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079