
Đề xuất giảm 50% thời gian thủ tục hoàn thuế cho doanh nghiệp khi tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA (Hình từ Internet)
Bộ Công Thương đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định về Hệ sinh thái tận dụng các FTA. Theo đó, Đề xuất giảm 50% thời gian thủ tục hoàn thuế cho doanh nghiệp khi tham gia.
Tại đó, đề xuất các cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất, kinh doanh tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA
Đơn cử đối với Cơ chế tạo thuận lợi về thủ tục hành chính, Bộ Công Thương đề xuất các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất, kinh doanh doanh tham gia Hệ sinh thái sẽ:
+ Được tự chứng nhận xuất xứ căn cứ theo cam kết quốc tế và phù hợp với quy định hiện hành có 3 năm liên tục có lịch sử tuân thủ tốt về chứng nhận xuất xứ hàng hóa và phải cam kết phối hợp đầy đủ với cơ quan quản lý xuất xứ hàng hóa khi có yêu cầu kiểm tra, hậu kiểm và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã khai báo; được ưu tiên 50% về thời gian và thủ tục xử lý hồ sơ xin cấp chứng nhận xuất xứ để hưởng ưu đãi theo FTA.
+ Được ưu tiên phân luồng xanh khi thực hiện thủ tục hải quan với điều kiện có kim ngạch xuất khẩu lớn phủ hợp theo quy mô ngành hàng và phải cam kết phối hợp đầy đủ với cơ quan hải quan khi có yêu cầu kiểm tra, hậu kiểm và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã khai báo.
+ Được ưu tiên khi thực hiện việc kiểm tra chuyên theo nguyên tắc quản lý rủi ro, giảm tần suất kiểm tra. Miễn kiểm tra chuyển ngành theo lô cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh đã được kiểm tra đạt yêu cầu liên tục và không có vi phạm trong thời gian 12 tháng liền kề.
+ Đặc biệt, Được ưu tiên 50% về thời gian và thủ tục khi thực hiện hoàn thuế.
Cơ chế tạo thuận lợi về thủ tục hành chính là 01 trong 11 cơ chế đang được đề xuất để hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất, kinh doanh khi tham gia Hệ sinh thái. Cụ thể các cơ chế đang được đề xuất:
(1) Cơ chế tạo thuận lợi về thủ tục hành chính
(2) Cơ chế hỗ trợ công nghệ
(3) Cơ chế hỗ trợ thông tin
(4) Cơ chế hỗ trợ tư vấn chuyên môn theo ngành và chuỗi giá trị
(5) Cơ chế hỗ trợ nguồn lực
(6) Cơ chế hỗ trợ nâng cao năng lực liên kết sản xuất và kinh doanh
(7) Cơ chế hỗ trợ phát triển thương hiệu, kết nối và mở rộng thị trường
(8) Cơ chế hỗ trợ tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng
(9) Cơ chế hỗ trợ thực hiện các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng.
(10) Cơ chế hỗ trợ lãi suất áp dụng trong từng thời kỳ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất, kinh doanh tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA được hỗ trợ lãi suất khi vay vốn trung và dài hạn tại các tổ chức tín dụng để thực hiện phương án, dự án sản xuất - kinh doanh thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
(11) Cơ chế hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất, kinh doanh tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA
Danh sách 17 FTA Việt Nam tham gia
|
STT |
FTA |
Hiện trạng |
Đối tác |
|
FTAs đã có hiệu lực |
|||
|
1 |
Có hiệu lực từ 1993 |
ASEAN |
|
|
2 |
Có hiệu lực từ 2003 |
ASEAN, Trung Quốc |
|
|
3 |
Có hiệu lực từ 2007 |
ASEAN, Hàn Quốc |
|
|
4 |
Có hiệu lực từ 2008 |
ASEAN, Nhật Bản |
|
|
5 |
Có hiệu lực từ 2009 |
Việt Nam, Nhật Bản |
|
|
6 |
AIFTA |
Có hiệu lực từ 2010 |
ASEAN, Ấn Độ |
|
7 |
Có hiệu lực từ 2010 |
ASEAN, Australia, New Zealand |
|
|
8 |
VCFTA |
Có hiệu lực từ 2014 |
Việt Nam, Chi Lê |
|
9 |
Có hiệu lực từ 2015 |
Việt Nam, Hàn Quốc |
|
|
10 |
VN – EAEU FTA |
Có hiệu lực từ 2016 |
Việt Nam, Nga, Belarus, Armenia, Kazakhstan, Kyrgyzstan |
|
11 |
(Tiền thân là TPP) |
Có hiệu lực từ 30/12/2018, có hiệu lực tại Việt Nam từ 14/1/2019 |
Việt Nam, Canada, Mexico, Peru, Chi Lê, New Zealand, Australia, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia, Vương quốc Anh (ký Nghị định thư gia nhập ngày 16/07/2023) |
|
12 |
AHKFTA |
Có hiệu lực tại Hong Kong (Trung Quốc), Lào, Myanmar, Thái Lan, Singapore và Việt Nam từ 11/06/2019 Có hiệu lực đầy đủ với toàn bộ các nước thành viên từ ngày 12/02/2021. |
ASEAN, Hong Kong (Trung Quốc) |
|
13 |
Có hiệu lực từ 01/08/2020 |
Việt Nam, EU (27 thành viên) |
|
|
14 |
UKVFTA |
Có hiệu lực tạm thời từ 01/01/2021, có hiệu lực chính thức từ 01/05/2021 |
Việt Nam, Vương quốc Anh |
|
15 |
RCEP |
Có hiệu lực từ 01/01/2022 |
ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia, New Zealand |
|
16 |
VIFTA |
Khởi động đàm phán tháng 12/2015. Hoàn tất đàm phán tháng 4/2023. Chính thức ký kết ngày 25/07/2023 |
Việt Nam, Israel |
|
17 |
CEPA |
Ký kết ngày 28/10/2024 |
Việt Nam, các Tiểu Vương quốc Ả-rập Thống nhất (UAE) |
|
FTA đang đàm phán |
|||
|
- |
Việt Nam – EFTA FTA |
Khởi động đàm phán tháng 5/2012 |
Việt Nam, EFTA (Thụy Sĩ, Na uy, Iceland, Liechtenstein) |
|
- |
ASEAN - Canada |
Tái khởi động đàm phán tháng 11/2021 |
ASEAN - Canada |
Năm 2026 thúc đẩy đàm phán các FTA với các nước vùng Vịnh, châu Phi, Nam Mỹ
Theo Thông báo 65/TB-VPCP năm 2026 Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại Hội nghị Thủ tướng Chính phủ với các Trưởng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Theo đó, Thủ tướng chỉ đạo:
- Thúc đẩy làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống; triển khai đồng bộ đa dạng hoá, đa phương hoá thị trường, đa dạng hóa sản phẩm, chuỗi cung ứng; khai thác tiềm năng các thị trường Trung Đông, châu Phi, Nam Mỹ…; thúc đẩy đàm phán các hiệp định FTA với Bangladesh, Pakistan, các nước vùng Vịnh (GCC), các nước châu Phi như Ai Cập, Algeria, Liên minh thuế quan miền Nam châu Phi (SACU), nghiên cứu khả năng đàm phán với Nigeria; sớm ký kết FTA với MERCOSUR… Thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm Halal, tập trung vào thị trường Trung Đông, Đông Nam Á, Nam Á.
…
Theo đó, Năm 2026, Việt Nam sẽ thúc đẩy đàm phán các hiệp định thương mại với các nước vùng Vịnh, châu Phi, Nam Mỹ