Ngày 27/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Theo đó, mức thu lệ phí cấp giấy phép xuất cảnh năm 2026 mới nhất được thực hiện theo Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 28/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
- Cấp giấy phép xuất cảnh: 200.000 đồng/lần cấp.
- Cấp công hàm xin thị thực: 10.000 đồng/lần cấp.
- Cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam
+ Cấp mới: 840.000 đồng/lần cấp.
+ Cấp lại: 700.000 đồng/lần cấp.
Mức thu lệ phí cấp giấy phép xuất cảnh năm 2026 mới nhất được áp dụng từ ngày 01/4/2026 và thay thế cho mức thu lệ phí tại Thông tư 25/2021/TT-BTC.
Thông tư 28: Lệ phí cấp giấy phép xuất cảnh năm 2026 mới nhất (Hình từ Internet)
Tại Điều 33 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (được sửa đổi tại Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023) đã nêu ra các điều kiện xuất cảnh đối với công dân Việt Nam năm 2026, gồm:
- Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng;
|
Theo quy định, các giấy tờ xuất nhập cảnh gồm: - Hộ chiếu ngoại giao; - Hộ chiếu công vụ; - Hộ chiếu phổ thông; - Giấy thông hành; - Giấy tờ khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Về thời hạn sử dụng, hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau: - Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn; - Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn; - Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. Tuy nhiên từ ngày 01/7/2026, hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng, không được gia hạn và chỉ có giá trị sử dụng 01 lần khi xuất cảnh Việt Nam hoặc nhập cảnh Việt Nam. - Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. Cơ sở pháp lý: Điều 6 và Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 23/2023/QH15, Luật số 118/2025/QH15). |
- Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực;
- Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.
Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có người đại diện hợp pháp đi cùng.
Tại Điều 23 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 đã nêu ra trách nhiệm của người được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh năm 2026, cụ thể gồm:
- Giữ gìn, bảo quản giấy tờ xuất nhập cảnh; báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền khi bị mất giấy tờ xuất nhập cảnh; làm thủ tục cấp mới khi giấy tờ xuất nhập cảnh bị hư hỏng, thay đổi thông tin về nhân thân, đặc điểm nhận dạng, xác định lại giới tính.
- Chỉ được sử dụng một loại giấy tờ xuất nhập cảnh còn giá trị sử dụng cho mỗi lần xuất cảnh, nhập cảnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, phải nộp lại hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cho cơ quan, người quản lý hộ chiếu quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, trừ trường hợp có lý do chính đáng do người đứng đầu cơ quan quyết định.
- Khi thay đổi cơ quan làm việc, phải báo cáo cơ quan, người quản lý hộ chiếu nơi chuyển đi và chuyển đến để thực hiện việc quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019.