Đã có Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2025

01/04/2026 10:12 AM

Chính phủ đã ban hành Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2025.

Đã có Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2025

Đã có Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2025

TẢI VỀ

Đã có Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2025

Chính phủ đã ban hành Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2025, có hiệu lực từ 31/3/2026

Tại Điều 39 Chính phủ quy định thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư như sau:

(1) Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 32 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Sở Tài chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án.

(2) Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo theo quy định (1), trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tinh hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

(3) Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong trường hợp cần thiết và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện sau:

(i) Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư và diều ước quốc tế về đầu tư,

(ii) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở thông tin về tải liệu chứng minh quyền sử dụng đất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tra cứu trên cơ sở dữ liệu hoặc bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(iii) Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại khoản 7 Điều 32 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP;

(iv) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);

(v) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài;

(vi) Đáp ứng điều kiện về sử dụng công nghệ đối với dự án thuộc diện lấy ý kiến về công nghệ (nếu có) theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

(4) Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Đồng thời tại Điều 47 Nghị định quy định thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt như sau:

(1) Hồ sơ đăng ký đầu tư gồm tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 32 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP, trong đó văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư bao gồm cam kết đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, chuyển giao công nghệ, phòng cháy, chữa cháy; đề xuất dự án đầu tư bao gồm nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường thay thế cho đánh giá sơ bộ tác động môi trường, việc sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (nếu có).

(2) Cam kết của nhà đầu tư tại văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản (1) bao gồm các nội dung sau:

(i) Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, chuyển giao công nghệ, phòng cháy, chữa cháy;

(ii) Đánh giá sơ bộ sự phù hợp của dự án với điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại điểm (i) khoản này;

(iii) Cam kết về việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại điểm (i) khoản này, không thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, chuyển giao công nghệ. phòng chảy, chữa cháy và chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp không thực hiện đúng nội dung cam kết.

(3) Nội dung đánh giá hồ sơ gồm:

(i) Sự phù hợp của dự án với quy hoạch thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản (4),

(ii) Tư cách pháp lý và kinh nghiệm của nhà đầu tư,

(iii) Nhu cầu sử dụng đất (nếu có);

(iv) Đối với dự án có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì đánh giá khả năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đại; sự phù hợp của nhu cầu sử dụng đất với mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án;

(v) Tiến độ thực hiện dự án;

(vi) Nội dung cam kết của nhà đầu tư;

(vii) Ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có).

(4) Việc đánh giá sự phù hợp của dự án quy định tại Điều 28 của Luật Đầu tư với quy hoạch được thực hiện như sau:

(i) Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch phân khu khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và khu thương mại tự do. Trường hợp dự án được đề xuất tại khu vực không phải lập quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch phân khu phải điều chỉnh và chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với một trong các quy hoạch chung có liên quan còn thời hạn hiệu lực theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, trừ trường hợp quy định tại điểm (iii) khoản này;

(ii) Trường hợp dự án được đề xuất thực hiện tại khu chức năng trong khu kinh tế thì đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch chung khu kinh tế hoặc một trong các quy hoạch chung có liên quan còn thời hạn hiệu lực theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, trừ trường hợp quy định tại điểm (iii) khoản này.

(iii) Đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do và khu chức năng trong khu kinh tế có quy hoạch phân khu còn thời hạn hiệu lực theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn thì đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch phân khu.

(5) Trình tự, thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(i) Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại (1) và (2) cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

(ii) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chể xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đánh giá hồ sở theo quy định tại (3) và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

(iii) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo cam kết của nhà đầu tư được gửi đồng thời cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quản lý trật tự xây dựng, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy tại địa phương;

(iv) Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đề xuất dự án có đề nghị Nhà nước cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại một địa điểm, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nộp hồ sơ hợp lệ đầu tiên và thông báo bằng văn bản cho các nhà đầu tư còn lại. Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đầu tiên bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo nguyên tắc xem xét lần lượt hồ sơ của từng nhà đầu tư tiếp theo.

(6) Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP, trong đó bao gồm nội dung cam kết của nhà đầu tư.

Chia sẻ bài viết lên facebook 808

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079