
Biển cấm xe ô tô tải Biển P.106a có cấm xe ô tô tải VAN không? (Hình từ Internet)
Theo QCVN 41:2024/BGTVT về Báo hiệu đường bộ, để báo đường cấm các loại xe ô tô tải trừ các xe được ưu tiên theo quy định, đặt biển số P.106a “Cấm xe ô tô tải”. Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển số P.106a.
Đồng thời, theo điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 53/2024/TT-BGTVT, ô tô chở hàng là các loại ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chở hàng. Ô tô chở hàng có thể bố trí tối đa hai hàng ghế và chở không quá 06 người kể cả người lái trong cabin. Ô tô chở hàng cũng có thể kéo theo một rơ moóc. Các loại ô tô chở hàng gồm:
- Ô tô tải thông dụng gồm các loại quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT:
+ Ô tô tải (Cargo truck, Opened truck)
+ Ô tô tải tự đổ (Dumper, Tipper, Dump truck)
+ Ô tô tải Pickup ca bin đơn (Pickup with single cab)
+ Ô tô tải Pickup ca bin kép (Pickup with double cab, pickup with extra cab)
+ Ô tô tải VAN
+ Ô tô tải có mui (Truck with canvas)
+ Ô tô tải thùng kín (Dry van truck, Box body truck, Wing body truck, Hood wing truck)
+ Ô tô tải đông lạnh (Refrigerated truck, Refrigerated van truck, Frozen truck)
+ Ô tô tải bảo ôn (Insulated truck, Cooling truck, Cooling van truck)
+ Ô tô tải tập lái (Driver training truck)
+ Ô tô tương tự khác
- Ô tô tải chuyên dùng bao gồm các loại ô tô chở hàng có kết cấu và trang bị để chở hàng hóa cần sự sắp xếp đặc biệt gồm các loại quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT:
+ Ô tô xi téc (Tanker, Tank truck, Bulk tank truck, Silo truck)
+ Ô tô chở xe (Truck for the transport of passenger cars, Drop frame heavy duty truck, Self loader)
+ Ô tô chở rác (Refuse collector, Garbage truck, Press pack truck)
+ Ô tô chở bùn (Liquid sludge truck, Liquid mud truck)
+ Ô tô chở tiền (Cash transport vehicle)
+ Ô tô chở thủy, hải sản sống (Live seafood truck, Live seafood vehicle)
+ Ô tô bán hàng lưu động (Mobile sales vehicle)
+ Ô tô trộn và vận chuyển bê tông (Concrete mixing transport truck)
+ Ô tô tương tự khác
Như vậy, theo các quy định trên, xe ô tô tải VAN thuộc ô tô tải nên xe ô tô tải VAN không được đi vào đường có biển P.106a “Cấm xe ô tô tải”.
Đối với hành vi điều khiển xe ô tô tải VAN vào đường có biển P.106a “Cấm xe ô tô tải” thì tài xế có thể bị xử phạt hành chính với số tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng về hành vi đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển (trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 9, điểm đ khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hành vi bị cấm đi vào công trình thủy lợi và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định). Ngoài ra, người vi phạm còn bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe.
(Theo điểm i khoản 5 và điểm a khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
Theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT thì ô tô tải VAN chở hàng có các đặc điểm như sau:
- Khoang chở hàng dạng kín liền khối với khoang người ngồi;
- Có bố trí cửa xếp dỡ hàng ở phía sau và có thể có thêm ở hai bên thành xe;
- Có vách ngăn hoặc kết cấu rào chắn cố định để ngăn cách giữa khoang chở hàng và khoang người ngồi;
- Không bố trí cửa sổ trên các thành xe tại khu vực khoang chở hàng và trên các cửa xếp dỡ hàng ở hai bên thành xe; nếu có cửa sổ là cửa kính thì phải có các thanh chắn hoặc lưới kim loại để bảo vệ kính;
- Diện tích hữu ích của sàn khoang chở hàng (Fh) không nhỏ hơn 01m2 và lớn hơn diện tích hữu ích của sàn khoang chở người (Fng) xác định theo quy định tại Mục B Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT;
- Tỷ lệ giữa khối lượng hàng hoá cho phép chở (mh) với tổng khối lượng của số người cho phép chở không kể người lái (mng) lớn hơn 1,8;
Cụ thể là: mh /mng > 1,8
Khối lượng tính toán cho một người được xác định theo quy định của nhà sản xuất nhưng không nhỏ hơn 65 (kg/người);
- Tại khu vực khoang chở hàng không bố trí các trang thiết bị sau đây: Các kết cấu, liên kết chờ để lắp ghế; dây đai an toàn và các cơ cấu neo giữ đai an toàn; cơ cấu điều khiển điều hoà nhiệt độ; gạt tàn thuốc lá; giá để ly, cốc.