iThong 26/01/2026 11:16 AM

Mức phạt lỗi xe không chính chủ năm 2026

26/01/2026 11:16 AM

Dưới đây là nội dung quy định mới nhất về mức phạt lỗi xe không chính chủ năm 2026 và những điều cần biết để tránh hiểu lầm về quy định này.

Mức phạt lỗi xe không chính chủ năm 2026

Năm 2026, quy định mức phạt hành chính đối với lỗi xe không chính chủ được thực hiện quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

(1) Đối với xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy

- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu chủ xe là cá nhân.

- Phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu chủ xe là tổ chức.

(2) Đối với xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng nếu chủ xe là cá nhân.

- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu chủ xe là tổ chức.

Ngoài bị phạt tiền kể trên, chủ xe còn phải buộc làm thủ tục đổi, thu hồi, cấp mới, cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định (trừ trường hợp bị tịch thu phương tiện).

(Điểm a khoản 3, điểm h khoản 7 và điểm g khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/tintuc/2026/01/26/muc-phat-xe-khong-chinh-chu-2026.jpg

Mức phạt lỗi xe không chính chủ năm 2026 (Hình từ internet)

Những điều cần biết về lỗi xe không chính chủ

* Chỉ bị phạt lỗi xe không chính chủ khi điều tra tai nạn hoặc khi đi đăng ký xe

Lỗi xe không chính chủ là lỗi của chủ phương tiện (chủ xe) khi không làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe theo quy định.

Khoản 10 Điều 47 Nghị định 168/2024/NĐ-CP đã quy định việc xác minh để phát hiện hành vi không làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe theo quy định được thực hiện thông qua:

(i) Công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông;

(ii) Qua công tác đăng ký xe;

(iii) Qua công tác xử lý vụ việc vi phạm hành chính tại trụ sở đơn vị.

Như vậy, lực lượng CSGT sẽ không xử phạt lỗi xe không chính chủ khi người dân tham gia giao thông bình thường trên đường, mà chỉ xác minh, xử phạt trong 03 trường hợp kể trên.

* Đi xe của người thân, mượn xe của bạn bè, người quen sẽ không bị phạt

Do việc xác minh để phát hiện và xử phạt hành vi đi xe không chính chủ không bao gồm việc dừng xe, kiểm tra giấy tờ khi người dân đang tham gia giao thông trên đường.

Bên cạnh đó, Nghị định 168/2024/NĐ-CP cũng không có quy định xử phạt lỗi “điều khiển xe không chính chủ lưu thông trên đường”, mà chỉ xử phạt lỗi “không làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe” (thường được gọi là sang tên xe khi đổi chủ).

Do đó, trường hợp người dân đi xe của người thân, hoặc mượn xe của người khác như bạn bè, người quen sẽ không bị xử phạt. Tuy nhiên, người lái xe cũng phải lưu ý mang theo đầy đủ các giấy tờ khi tham gia lưu thông dưới đây để tránh bị xử phạt lỗi “không mang đủ giấy tờ”:

- Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;

- Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;

- Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

(Khoản 1 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024)

Trách nhiệm của chủ xe khi chuyển quyền sở hữu xe năm 2026

Theo khoản 5 Điều 6 Thông tư 79/2024/TT-BCA thì khi chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe (gọi chung là chuyển quyền sở hữu xe) thì chủ xe phải có trách nhiệm sau:

- Chủ xe phải giữ lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (không giao cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe) và nộp cho cơ quan đăng ký xe khi làm thủ tục thu hồi; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số xe trúng đấu giá thì chủ xe nộp chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe khi làm thủ tục thu hồi;

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe đứng tên trong chứng nhận đăng ký xe phải làm thủ tục thu hồi; trường hợp quá thời hạn trên mà chủ xe không làm thủ tục thu hồi hoặc giao chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe làm thủ tục thu hồi thì trước khi giải quyết người có thẩm quyền thực hiện thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;

Trường hợp chủ xe không đến làm thủ tục thu hồi thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ xe và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu được ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và ký vào các giấy tờ có liên quan đến thủ tục thu hồi;

- Sau khi cơ quan đăng ký xe làm thủ tục thu hồi, tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định.

Chia sẻ bài viết lên facebook 6

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079