Năm 2026, các quy định xử phạt vi phạm giao thông vẫn thực hiện theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, cơ bản giữ nguyên so với năm 2025. Việc nắm rõ các lỗi vi phạm và mức xử phạt sẽ giúp người tham gia giao thông tuân thủ pháp luật và hạn chế những rủi ro không đáng có.
Dưới đây là các lỗi vi phạm giao thông phổ biến và mức xử phạt năm 2026:
* Đối với xe máy
|
|
Lỗi vi phạm |
Mức phạt tiền |
|
1 |
Không mang chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực (bản giấy hoặc điện tử); Không mang theo chứng nhận đăng ký xe (cà vẹt xe); Không mang theo giấy phép lái xe (Trường hợp có xuất trình trên VneID thì không bị phạt) |
200 – 300 nghìn đồng |
|
2 |
Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm hoặc không phù hợp với loại xe đang chạy, sử dụng bằng lái giả |
02 – 04 triệu đồng |
|
3 |
Không đội mũ bảo hiểm/đội mũ sai quy cách; chở người không đội mũ bảo hiểm/đội mũ sai quy cách |
400 – 600 nghìn đồng |
|
4 |
Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông |
04 - 06 triệu đồng |
|
5 |
Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở |
06 - 08 triệu đồng
|
|
6 |
Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở |
08 - 10 triệu đồng
|
|
7 |
Điều khiển xe chạy quá tốc độ từ 10 - 20 km/h |
800 nghìn – 01 triệu đồng |
|
8 |
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h
|
06 - 08 triệu đồng
|
|
9 |
Điều khiển xe mô tô đi vào đường cao tốc
|
04 - 06 triệu đồng
|
|
10 |
Đi ngược chiều của đường một chiều; chạy xe lên vỉa hè
|
04 - 06 triệu đồng
|
|
11 |
Điều khiển xe lạng lách, đánh võng
|
08 - 10 triệu đồng
|
|
12 |
Gây tai nạn giao thông không dừng ngay phương tiện, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn, không ở lại hiện trường hoặc không đến trình báo ngay với cơ quan công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất |
08 - 10 triệu đồng
|
* Đối với xe ô tô
|
STT |
Lỗi vi phạm |
Mức phạt tiền |
|
1 |
Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông |
18 - 20 triệu đồng |
|
2 |
Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” |
18 - 20 triệu đồng |
|
3 |
Không giảm tốc độ (hoặc dừng lại) và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính; Không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau |
04 - 06 triệu đồng |
|
4 |
Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho người đi bộ, xe lăn tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ |
04 - 06 triệu đồng |
|
5 |
Mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn gây tai nạn giao thông |
20 - 22 triệu đồng |
|
6 |
Vận chuyển hàng trên xe phải chằng buộc mà không chằng buộc hoặc có chằng buộc nhưng không bảo đảm an toàn theo quy định |
18 - 22 triệu đồng |
|
7 |
Không chấp hành hiệu lệnh chỉ dẫn của người điều khiển giao thông
|
18 - 20 triệu đồng
|
|
8 |
Cản trở, không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thực thi công vụ |
35 - 37 triệu đồng
|
|
9 |
Lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường |
40 - 50 triệu đồng
|
|
10 |
Vi phạm nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở |
18 - 20 triệu đồng
|
|
11 |
Điều khiển xe chạy quá tốc độ trên 35km/h |
12 - 14 triệu đồng
|
|
12 |
Điều khiển xe ô tô gắn biển số không rõ chữ, số (không gắn đủ biển số, che dán biển số, biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc…) hoặc gắn biển số không đúng với chứng nhận đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp |
20 - 26 triệu đồng
|
|
13 |
Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đang di chuyển trên đường bộ |
04 - 06 triệu đồng
|
|
14 |
Điều khiển xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ đi vào đường cao tốc |
12 - 14 triệu đồng
|
|
15 |
Dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định |
10 - 12 triệu đồng
|
|
16 |
Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc
|
30 - 40 triệu đồng
|
|
17 |
Lùi xe trên đường cao tốc |
30 - 40 triệu đồng |
|
18 |
Quay đầu xe trên đường cao tốc |
30 - 40 triệu đồng |
Ngoài bị phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là trừ điểm giấy phép lái xe đối với một số lỗi vi phạm.
Xem thêm chi tiết tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Các lỗi vi phạm giao thông phổ biến và mức xử phạt năm 2026 (Hình từ internet)
(1) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm.
(2) Thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để xác định cá nhân, tổ chức vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật của cá nhân, tổ chức ghi nhận được kết quả cho đến hết ngày cuối cùng của thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Quá thời hạn nêu trên mà người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt theo quy định thì kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp không còn giá trị sử dụng. Trường hợp cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
(3) Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
- Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
- Đối với các hành vi vi phạm được phát hiện thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp: thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật ghi nhận hành vi vi phạm.
(Điều 4 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)