
Cập nhật mức phạt vi phạm nồng độ cồn mới nhất 2026 (Hình ảnh từ Internet)
Mức phạt vi phạm nồng độ cồn 2025 sẽ áp dụng theo quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP, cụ thể:
* Đối với xe máy:
Căn cứ tại điểm a khoản 6, điểm b khoản 8, điểm b khoản 13, điểm d khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định người điều khiển xe máy trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì mức phạt như sau:
|
Hành vi vi phạm |
Mức phạt |
Điểm trừ GPLX |
|
Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở. |
02 – 03 triệu đồng |
4 điểm |
|
Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. |
06 – 08 triệu đồng |
10 điểm |
|
Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở |
08 – 10 triệu đồng |
Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 - 24 tháng. |
* Đối với xe ô tô
Theo điểm c khoản 6, điểm a khoản 9, điểm a khoản 11, điểm c khoản 15, điểm b và điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định người điều khiển xe ô tô trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì mức phạt như sau:
|
Hành vi vi phạm |
Mức phạt |
Điểm trừ GPLX |
|
Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở |
06 – 08 triệu đồng |
4 điểm |
|
Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở |
16 – 18 triệu đồng |
10 điểm |
|
Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở |
30 – 40 triệu đồng |
Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 - 24 tháng |
* Đối với xe đạp và xe máy chuyên dùng
|
Hành vi vi phạm |
Xe đạp |
Xe máy chuyên dùng |
|
Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở |
100 - 200 nghìn đồng |
03 - 5 triệu đồng |
|
Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở |
300 - 400 nghìn đồng |
6 - 8 triệu đồng |
|
Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở |
400 - 600 đồng |
16 - 18 triệu đồng |
Theo khoản 3 Điều 30 Nghị định 168/2024/NĐ-CP thì thủ tục trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
- Ngay sau khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành, dữ liệu trừ điểm giấy phép lái xe của người bị xử phạt sẽ được cập nhật tự động vào Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, người có thẩm quyền trừ điểm giấy phép lái xe thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết việc trừ điểm.
Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm có trừ điểm giấy phép lái xe thì Trưởng Công an cấp huyện hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật dữ liệu trừ điểm giấy phép lái xe vào Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
- Việc thông báo trừ điểm giấy phép lái xe thực hiện bằng văn bản theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Công an và được giao trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc thực hiện thông báo bằng phương thức điện tử thông qua tài khoản của công dân đăng ký trên Cổng dịch vụ công, Ứng dụng giao thông trên thiết bị di động khi đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin; đồng thời cập nhật thông tin về giấy phép lái xe bị trừ điểm trên Trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông. Trường hợp giấy phép lái xe được thể hiện dưới hình thức thông điệp dữ liệu thì cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện cập nhật trạng thái trừ điểm giấy phép lái xe trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng định danh quốc gia.
|
Để giúp mọi người thuận tiện trong việc tra cứu các mức phạt vi phạm giao thông, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã cho ra đời iThong – App tra cứu mức phạt giao thông: Tải về App iThong trên Android TẠI ĐÂY Tải về App iThong trên iOS TẠI ĐÂY Hoặc Quét mã QR dưới đây:
|