Theo đó, danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc phải sử dụng đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch bao gồm:
[1] Bệnh bạch hầu: Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu, huyết thanh kháng độc tố bạch hầu
[2] Bệnh bại liệt: Vắc xin bại liệt hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần bại liệt
[3] Bệnh ho gà: Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà
[4] Bệnh Ru-bê-ôn (Bệnh rubella): Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella
[5] Bệnh sởi: Vắc xin sởi đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi
[6] Bệnh tả: Vắc xin tả
[7] Bệnh viêm não vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm não Nhật Bản): Vắc xin viêm não Nhật Bản
[8] Bệnh dại: Vắc xin dại, huyết thanh kháng dại
[9] Bệnh cúm: Vắc xin cúm
[10] Bệnh COVID-19: Vắc xin phòng COVID-19
Việc xác định đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch thuộc các trường hợp trên do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.
Lưu ý: Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc thuộc danh mục quy định trên do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.
Ngoài ra, Thông tư này còn quy định danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin bắt buộc và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng.
Trường hợp văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
Xem chi tiết tại Thông tư 52/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026.