
Tổ chức việc bán thuốc 24/24h dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 (Hình từ Internet)
Theo Công văn 324/QLD-KD năm 2026, Để đáp ứng đầy đủ nhu cầu thuốc phục vụ nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân, đặc biệt trong công tác phòng, chống dịch bệnh có thể xảy ra mùa Đông - Xuân cũng như thuốc phục vụ nhu cầu trong dịp tết Nguyên đán Bính Ngọ, Cục Quản lý Dược yêu cầu Sở Y tế các tỉnh, thành phố thực hiện:
- Chỉ đạo các bệnh viện, trung tâm kiểm soát bệnh tật và các cơ sở y tế trên địa bàn khẩn trương xây dựng kế hoạch và triển khai mua sắm thuốc để đảm bảo sẵn sàng cung ứng đủ thuốc, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng khan hiếm, thiếu thuốc phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân, đảm bảo chất lượng và giá hợp lý, không để xảy ra tình trạng tăng giá đột biến, chú trọng bảo đảm sẵn sàng cung ứng đủ thuốc phục vụ công tác cấp cứu; thuốc phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là thuốc phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh trong dịp tết nguyên đán cũng như thuốc điều trị các bệnh thường xảy ra trong mùa đông - xuân như sốt xuất huyết, cúm A, tay chân miệng, sởi, rubella, tiêu chảy do virus Rota, các bệnh lây truyền qua đường hô hấp, tiêu hóa.
Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm bảo đảm cung ứng đủ thuốc có chất lượng phục vụ cho nhu cầu cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; tổ chức bán thuốc ban đêm tại cơ sở khám bệnh theo quy định.
- Chỉ đạo các bệnh viện, các cơ sở kinh doanh dược trên địa bàn tuân thủ điều kiện bảo quản thuốc (nhiệt độ, độ ẩm) theo quy định, đặc biệt là các thuốc cấp cứu và vắc xin; triển khai kế hoạch dự trữ đầy đủ và tăng cường các biện pháp quản lý không để xảy ra tình trạng tăng giá đột biến vào dịp nghỉ lễ kéo dài và khi bùng phát dịch bệnh.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định chuyên môn về dược và các quy định về sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc đối với các cơ sở kinh doanh trên địa bàn, huy động Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh/thành phố tăng cường lấy mẫu kiểm tra chất lượng đối với các mặt hàng có nhu cầu sử dụng cao trong dịp tết và các thuốc phòng chống dịch bệnh.
Đặc biệt chú trọng công tác phát hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc không được phép lưu hành; các hành vi găm hàng, tăng giá…và xử lý nghiêm các trường hợp được phát hiện.
- Chỉ đạo việc tổ chức việc bán thuốc 24/24h và công bố thông tin rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để kịp thời đáp ứng nhu cầu thuốc của người bệnh, không được đầu cơ, tăng giá thuốc trong dịp tết.
- Phân công cán bộ chuyên trách trực 24/24h trong các ngày nghỉ tết để theo dõi, nắm bắt tình hình và đảm bảo cung ứng thuốc trên địa bàn, báo cáo về Cục Quản lý Dược trước ngày 31/01/2026 để tăng cường công tác phối hợp (Đề nghị cung cấp tên, chức danh và số điện thoại liên hệ cán bộ chuyên trách).
Danh mục thuộc được bán và danh mục thuốc hạn chế bán lẻ
Căn cứ Thông tư Thông tư 31/2025/TT-BYT Danh mục thuộc được bán và danh mục thuốc hạn chế bán lẻ như sau:
DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC BÁN TẠI KỆ THUỐC
|
TT |
Thành phần hoạt chất |
Đường dùng, dạng bào chế, giới hạn hàm lượng, nồng độ |
Các quy định cụ thể về chỉ định của thuốc |
|
1 |
Attapulgit |
Uống : các dạng |
|
|
2 |
Acid boric đơn thành phần hoặc phối hợp |
Dùng ngoài |
|
|
3 |
Amylmetacresol dạng phối hợp trong các thành phẩm viên ngậm (như với các tinh dầu, Bacitracin...) |
Viên ngậm |
|
|
4 |
Benzoyl peroxid đơn thành phần hoặc phối hợp với Iod và/hoặc lưu huỳnh |
Dùng ngoài: các dạng với giới hạn nồng độ ≤10% |
|
|
5 |
Benzyl benzoat phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (với các tinh dầu, Cồn Isopropyl...) |
Dùng ngoài: các dạng Miếng dán |
|
|
6 |
Dexpanthenol |
Dùng ngoài: kem, dạng xịt |
Tổn thương da nhẹ, bỏng nhẹ |
|
7 |
Enoxolon đơn thành phần hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài, viên ngậm |
Dùng ngoài: thuốc bôi ngoài da, kem bôi niêm mạc miệng, nước súc miệng |
Viêm niêm mạc miệng |
|
8 |
Hexetidin đơn thành phần hoặc phối hợp (với Benzydamin, Cetylpyridinum, Cholin Salicylat, Methyl salicylat, tinh dầu...) |
Dùng ngoài: thuốc bôi ngoài da, dung dịch súc miệng |
Súc miệng |
|
9 |
Kẽm oxid, Kẽm pyrithion, Kẽm Gluconat, Kẽm undecylenat đơn thành phần hoặc phối hợp trong các thành phần dùng ngoài (CaCO3, bột talc, glycerin) |
Dùng ngoài |
Sẩn ngứa , mẩn đỏ da |
|
10 |
Natri clorid. |
Dung dịch dùng ngoài với nồng độ 0,9% |
|
|
11 |
Natri bicarbonat đơn chất hoặc phối hợp |
Dùng ngoài |
|
|
12 |
Povidon Iodin |
Dung dịch dùng ngoài (bao gồm dung dịch súc miệng ≤1%) |
|
|
13 |
Sucralfate |
Uống: các dạng |
|
|
14 |
Selenium sulfide |
Dùng ngoài |
|
|
15 |
Tinh dầu hoặc ở dạng phối hợp với dược liệu, menthol, pinen, camphor, cineol, borneol, methylsalicylat… |
Dùng ngoài: các dạng (bôi ngoài da; ống hít, miếng dán). |
Giảm đau, cảm lạnh. Thông mũi |
|
16 |
Tyrothricin đơn chất hoặc phối hợp (với Benzalkonium, Benzocain, Formaldehyd, Trolamin, tinh dầu, các thành phần trong tinh dầu) |
Viên ngậm Dùng ngoài: dung dịch súc miệng, xịt miệng, bôi ngoài da |
|
|
17 |
Xanh Methylen |
Dùng ngoài |
|
|
18 |
Trà thuốc, rượu thuốc từ dược liệu không chứa dược liệu độc. |
Uống, Dùng ngoài |
|
DANH MỤC THUỐC HẠN CHẾ BÁN LẺ
|
TT |
Thành phần hoạt chất |
Đường dùng, dạng bào chế, giới hạn hàm lượng, nồng độ |
Hạn chế bán lẻ đối với các chỉ định được ghi trên đơn thuốc (*) |
|
1 |
Artesunat phối hợp với Amodiaquin hoặc piperaquin hoặc Mefloquin hoặc Pironaridin |
Uống: các dạng |
Điều trị sốt rét |
|
2 |
Artemether phối hợp với Lumefantrin |
Uống: các dạng |
Điều trị sốt rét |
|
3 |
Piperaquin phối hợp với Dihydroartemisinin |
Uống: các dạng |
Điều trị sốt rét |
|
4 |
Isoniazid đơn thành phần hoặc phối hợp với Rifampicin và/hoặc Pyrazinamid |
Uống: các dạng |
Điều trị lao |
|
5 |
Pyrazinamid đơn thành phần hoặc phối hợp với Rifampicin, Isoniazid |
Uống: các dạng |
Điều trị lao |
|
6 |
Ethambutol đơn thành phần hoặc phối hợp với Rifampicin, Isoniazid |
Uống: các dạng |
Điều trị lao |
|
7 |
Streptomycin |
Đường tiêm: các dạng |
Điều trị lao |
|
8 |
Kanamycin |
Đường tiêm: các dạng |
Điều trị lao |
|
9 |
Amikacin |
Đường tiêm: các dạng |
Điều trị lao |
|
10 |
Capreomycin |
Đường tiêm: các dạng |
Điều trị lao |
|
11 |
Prothionamid |
Uống: các dạng |
Điều trị lao |
|
12 |
Cycloserin |
Uống: các dạng |
Điều trị lao |
|
13 |
Para aminosalicylic acid (PAS) |
Uống: các dạng |
Điều trị lao |
|
14 |
Levofloxacin |
Uống: các dạng |
Điều trị lao |
|
15 |
Moxifloxacin |
Uống: các dạng |
Điều trị lao |
|
16 |
Abacavir đơn thành phần hoặc phối hợp với Lamivudin |
Uống: các dạng |
Điều trị HIV |
|
17 |
Efavirenz đơn thành phần hoặc phối hợp với Tenofovir, Emtricitabin |
Uống: các dạng |
Điều trị HIV |
|
18 |
Lamivudin đơn thành phần hoặc phối hợp với (Tenofovir, hoặc/và Efavirenz, hoặc/và Zidovudin, hoặc/và Nevirapin) |
Uống: các dạng |
Điều trị HIV |
|
19 |
Ritonavir đơn thành phần hoặc phối hợp với Lopinavir |
Uống: các dạng |
Điều trị HIV |
|
20 |
Nevirapine |
Uống: các dạng |
Điều trị HIV |
|
21 |
Tenofovir |
Uống: các dạng |
Điều trị HIV |
|
22 |
Zidovudin |
Uống: các dạng |
Điều trị HIV |
|
23 |
Các thuốc được Bộ Y tế cấp giấy đăng ký lưu hành quản lý đặc biệt trong đó có yêu cầu hạn chế bán lẻ |
||
* Ghi chú: đối với các thuốc có trong Danh mục tại số thứ tự từ 1 đến 22 nhưng trên đơn thuốc không có chỉ định nêu tại cột “Hạn chế bán lẻ đối với các chỉ định được ghi trên đơn thuốc” thì không áp dụng quy định về hạn chế bán lẻ.