
Độ tuổi tiêm vắc xin cho trẻ em 2026 từ 15/02/2026 (hình từ Internet)
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 52/2025/TT-BYT về Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc, có hiệu lực từ từ 15/02/2026
Theo đó, Độ tuổi tiêm vắc xin cho trẻ em như sau:
|
TT |
Bệnh truyền nhiễm |
Vắc xin, đối tượng và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng |
||
|
Vắc xin |
Đối tượng |
Độ tuổi, lịch tiêm chủng |
||
|
1 |
Bệnh viêm gan vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm gan vi rút B) |
Vắc xin viêm gan B đơn giá |
Trẻ sơ sinh |
- Tiêm một lần cho trẻ sơ sinh (liều sơ sinh) trong vòng 24 giờ sau khi sinh. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm sớm cho trẻ sơ sinh ngay khi có thể trong vòng 28 ngày sau khi sinh. |
|
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan B |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng(*) sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. |
||
|
2 |
Bệnh lao phổi |
Vắc xin lao |
Trẻ em |
- Tiêm một lần cho trẻ trong vòng 1 tháng sau khi sinh. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm 1 lần ngay khi có thể trước khi trẻ đủ 12 tháng tuổi. |
|
3 |
Bệnh bạch hầu |
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2 + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. |
|
Trẻ em |
- Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 1 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi. |
|||
|
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu giảm liều |
Trẻ em |
- Tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ đủ 7 tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 2 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ từ 7 tuổi trở lên cách ít nhất 4 năm sau tiêm nhắc lại lần 1. |
||
|
4 |
Bệnh ho gà |
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. |
|
Trẻ em |
- Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi. |
|||
|
5 |
Bệnh uốn ván |
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần uốn ván |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. |
|
Trẻ em |
- Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 1 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi. |
|||
|
Trẻ em |
- Tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ đủ 7 tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 2 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ từ 7 tuổi trở lên cách ít nhất 4 năm sau tiêm nhắc lại lần 1. |
|||
|
6 |
Bệnh bại liệt |
Vắc xin bại liệt uống |
Trẻ em |
- Uống lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1. - Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau uống lần 2. - Trường hợp uống vắc xin không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: Uống lần 1: ngay khi có thể. Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1. Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau uống lần 2. |
|
Vắc xin bại liệt tiêm |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 5 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: khi trẻ đủ 9 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: khi trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và cách ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. |
||
|
7 |
Bệnh do Haemophilus influenzae týp b |
Vắc xin Haemophilus influenzae týp b đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần Haemophilus influenzae týp b |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên đến dưới 18 tháng tuổi: Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. + Đối với trẻ từ 18 tháng tuổi: tiêm 1 lần ngay khi có thể nếu trẻ chưa được tiêm chủng vắc xin này và trước khi trẻ đủ 5 tuổi. |
|
8 |
Bệnh sởi |
Vắc xin sởi đơn giá |
Trẻ em |
- Tiêm khi trẻ đủ 9 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm ngay khi có thể. |
|
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi |
Trẻ em |
- Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại ngay khi có thể khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách lần tiêm vắc xin có chứa thành phần sởi trước đó ít nhất 1 tháng. |
||
|
9 |
Bệnh Ru-bê- ôn (Bệnh rubella) |
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella |
Trẻ em |
- Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm ngay khi có thể khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên. |
|
10 |
Bệnh viêm não vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm não Nhật Bản) |
Vắc xin viêm não Nhật Bản |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 1 tuổi. - Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: 1 năm sau tiêm lần 1. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Tiêm lần 1: ngay khi có thể. + Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau tiêm lần 1. + Tiêm lần 3: cách lần 1 ít nhất 1 năm và cách lần 2 ít nhất 1 tháng. |
|
11 |
Bệnh tiêu chảy do vi rút Rota |
Vắc xin Rota |
Trẻ em |
- Uống lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi - Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: Uống lần 1: ngay khi có thể khi trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên. Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1 và trước khi trẻ đủ 6 tháng tuổi |
|
12 |
Bệnh do phế cầu |
Vắc xin phế cầu |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi. Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1. + Đối với trẻ từ 12 đến dưới 24 tháng tuổi chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì tiêm 2 liều: Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1. + Đối với trẻ từ 24 tháng tuổi trở lên chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì tiêm 1 liều ngay khi có thể và trước khi trẻ đủ 5 tuổi. |
Theo Điều 4 Luật trẻ em 2016 quy định nội dung bảo đảm về chăm sóc sức khỏe trẻ em như sau:
- Nhà nước có chính sách phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ để hỗ trợ, bảo đảm mọi trẻ em được chăm sóc sức khỏe, ưu tiên cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em đang sinh sống tại các xã biên giới, miền núi, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Nhà nước bảo đảm thực hiện các biện pháp theo dõi sức khỏe định kỳ cho phụ nữ mang thai và trẻ em theo độ tuổi; chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe ban đầu và tiêm chủng cho trẻ em; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; tư vấn và hỗ trợ trẻ em trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục phù hợp với độ tuổi theo quy định của pháp luật.
- Ưu tiên tư vấn, bảo vệ, chăm sóc về sức khỏe, dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai, bà mẹ nuôi con dưới 36 tháng tuổi và trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 36 tháng tuổi, trẻ em bị xâm hại phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.
- Nhà nước có chính sách, biện pháp tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; giảm tỷ lệ tử vong trẻ em, đặc biệt là tử vong trẻ sơ sinh; xóa bỏ phong tục, tập quán có hại, ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em.
- Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho trẻ em theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế phù hợp với độ tuổi, nhóm đối tượng và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.
6. Nhà nước có chính sách, biện pháp để trẻ em được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh và điều kiện vệ sinh cơ bản, bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
7. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân ủng hộ, đầu tư nguồn lực để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em, ưu tiên cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.