Quyết định 176/QĐ-KTNN: Hướng dẫn kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước từ ngày 03/02/2026

09/02/2026 10:25 AM

Mới đây, Tổng Kiểm toán nhà nước đã ban hành Hướng dẫn kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước áp dụng từ ngày 03/02/2026.

Quyết định 176/QĐ-KTNN: Hướng dẫn kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước từ ngày 03/02/2026

Quyết định 176/QĐ-KTNN: Hướng dẫn kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước từ ngày 03/02/2026 (Hình từ văn bản)

Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định 176/QĐ-KTNN ngày 03/02/2026 về Hướng dẫn kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.

Quyết định 176/QĐ-KTNN

Quyết định 176/QĐ-KTNN: Hướng dẫn kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước từ ngày 03/02/2026

Hướng dẫn kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 176/QĐ-KTNN ngày 03/02/2026 hướng dẫn một số trình tự, nội dung, thủ tục thực hiện các bước công việc từ chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán đến lập và gửi báo cáo kiểm toán Báo cáo quyết toán (BCQT) ngân sách nhà nước (NSNN). Các bước đầy đủ thực hiện theo trình tự kiểm toán BCQT NSNN được quy định tại Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (KTNN).

Theo đó, việc kiểm toán với nội dung thu ngân sách nhà nước theo khoản 1 Điều 10 Hướng dẫn kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 176/QĐ-KTNN ngày 03/02/2026 như sau:

* Công tác lập, giao dự toán thu NSNN:

-  Kiểm tra, đánh giá căn cứ lập, giao dự toán thu (thu nội địa, thu dầu thô, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu; thu viện trợ).

- Đánh giá việc tuân thủ trình tự, thủ tục, tỷ lệ động viên trong lập, giao dự toán.

- Đánh giá sự hợp lý của các chỉ tiêu trong dự toán thu ngân sách; trong đó, lưu ý đến các chỉ tiêu xây dựng dự toán vượt cao hoặc đạt thấp so với dự toán năm trước hoặc số ước thực hiện trong năm trước năm kế hoạch; các khoản tăng/giảm thu do thực hiện chính sách điều hành của Quốc hội, Chính phủ.

- Đánh giá tính tuân thủ, tính hợp lý trong việc điều chỉnh dự toán thu.

* Về thực hiện dự toán thu NSNN:

- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện dự toán thu NSNN theo từng sắc thuế, phí, lệ phí; xác định nguyên nhân các khoản thu vượt cao hoặc không đạt so dự toán.

- Kiểm tra, đánh giá công tác quản lý, điều hành thu NSNN của Bộ Tài chính, lưu ý: Việc tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch thu; tổ chức thực hiện các giải pháp của Quốc hội, Chính phủ liên quan đến thu NSNN trong năm được kiểm toán và các biện pháp quản lý thu của ngành Thuế, Hải quan; việc đôn đốc thu nộp lợi nhuận, cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp; việc triển khai các quy định pháp luật về thuế mới có hiệu lực áp dụng trong năm được kiểm toán (nếu có); việc theo dõi, hạch toán, quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ; việc xử lý các khoản tạm thu, tạm giữ của năm được kiểm toán (nếu có).

- Kiểm tra việc thực hiện công tác kế toán, thống kê và báo cáo kế toán, quyết toán theo chế độ quy định.

* Về quyết toán thu NSNN:

- Kiểm toán xác định số quyết toán thu NSNN thông qua việc đối chiếu số liệu hạch toán của KBNN, số liệu quyết toán thu NSNN do Bộ Tài chính lập và số liệu thu ngân sách do ngành Thuế và Hải quan quản lý; làm rõ nguyên nhân chênh lệch (nếu có) để xác định số quyết toán thu NSNN.

- Đối chiếu số quyết toán thu NSNN từ các sắc thuế do Cục Thuế, Cục Hải quan tổng hợp từ báo cáo của các Thuế địa phương, Chỉ cục Hải quan khu vực với số thu từ các sắc thuế do KBNN tổng hợp; xác định nguyên nhân chênh lệch (nếu có), đề nghị các đơn vị kiểm tra, điều chính để xác định chính xác số thu từ các sắc thuế.

- Kiểm tra, rà soát số liệu quyết toán về chi hoàn thuế GTGT.

- Kiểm tra việc điều chỉnh số liệu quyết toán thu NSNN theo kết quả kiểm toán NSĐP (nếu có).

Kiểm tra, rà soát việc theo dõi, tổng hợp các nguồn thu của NSTW đảm bảo tính đầy đủ, chính xác theo Điều 36 Luật NSNN; trong đó, ngoài việc rà soát theo các sắc thuế cần lưu ý: 

(i) Xác định số thu về dầu thô phản ánh vào quyết toán thu NSNN;

(ii) Xác định các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương; các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (lưu ý: Đánh giá việc ghi thu - ghi chi nguồn viện trợ; việc lập dự toán và quyết toán nguồn viện trợ; chi từ các khoản viện trợ không hoàn lại được quyết toán theo thực tế giải ngân); 

(iii) Thu nộp NSNN từ khai thác, xử lý tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; 

(iv) Các khoản thu hồi vốn của NSTW đầu tư tại các tổ chức kinh tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức được Chính phủ giao là cơ quan đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là cơ quan đại diện chủ sở hữu; chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sau khi trừ khoản dự phòng rủi ro và trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật; 

(v) Thu từ quỹ dự trữ tài chính trung ương; 

(vi) Thu kết dư NSTW; 

(vii) Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang của NSTW.

- Kiểm tra, rà soát các khoản thu phân chia và tỷ lệ phần trăm (%) giữa NSTW và NSĐP; trong đó, ngoài việc rà soát theo các sắc thuế cần lưu ý: 

(i) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý;

(ii) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; trong đó, kiểm tra rà soát khoản thu từ thuế GTGT được phân chia (không bao gồm số thuế GTGT được hoàn theo quy định của Luật Thuế GTGT) theo quy định tại tiết e khoản 2 Điều 36 Luật NSNN.

* Về hoàn thuế:

- Kiểm tra, đánh giá việc lập dự toán hoàn thuế.

- Kiểm toán công tác tổng hợp, theo dõi số chi hoàn thuế từ NSNN, thu hồi hoàn thuế.

- Xác định nguyên nhân hoàn thuế nếu không đạt dự toán giao (lưu ý làm rõ những khó khăn, vướng mắc).

* Về nợ thuế:

- Xác định số nợ thuế đến cuối năm thông qua kết quả kiểm toán tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- So sánh, đánh giá mức độ tăng giảm, phân tích nguyên nhân tăng, giảm nợ thuế; so sánh với chỉ tiêu được Thủ tướng Chính phủ giao.

- Đánh giá việc thu hồi nợ thuế, trong đó cần lưu ý đánh giá công tác cưỡng chế thu hồi nợ.

-  Đánh giá việc tuân thủ quy định trong việc xóa nợ thuế, khoanh nợ, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp thuộc thẩm quyền của Cục Thuế, Cục Hải quan, Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ (nếu có).

Xem thêm tại Quyết định 176/QĐ-KTNN có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 56/QĐ-KTNN ngày 08/02/2023.



 

Chia sẻ bài viết lên facebook 22

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079