Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-BTP có quy định Phân cấp thẩm quyền trong quản lý đầu tư xây dựng như sau:
- Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự có thẩm quyền:
+ Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định việc dừng chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của Cục, nguồn thu của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố dành để đầu tư.
+ Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư; phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và các nội dung khác thuộc thẩm quyền cấp quyết định đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C khối cơ quan Thi hành án dân sự địa phương sử dụng vốn đầu tư công.
+ Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng khối cơ quan Thi hành án dân sự địa phương và dự án đã đầu tư xây dựng do Cục trực tiếp quản lý có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 20 tỷ đồng/nhiệm vụ sử dụng vốn chi thường xuyên.
+ Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và các nội dung khác thuộc thẩm quyền cấp quyết định đầu tư dự án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng do Cục trực tiếp quản lý; do các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương quản lý sử dụng vốn chi thường xuyên.
+ Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh tiêu chuẩn diện tích chuyên dùng khối cơ quan Thi hành án dân sự địa phương (không bao gồm diện tích chuyên dùng của Cục Quản lý Thi hành án dân sự).
- Thủ trưởng đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Bộ có thẩm quyền:
+ Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định việc dừng chủ trương đầu tư; Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư; phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và các nội dung khác thuộc thẩm quyền cấp quyết định đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị mình dành để đầu tư.
+ Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng do đơn vị mình quản lý (không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập) có tổng dự toán kinh phí thực hiện không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ sử dụng vốn chi thường xuyên.
+ Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và các nội dung khác thuộc thẩm quyền cấp quyết định đầu tư đối với nhiệm vụ do đơn vị phê duyệt tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-BTP .
- Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền:
+ Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng do đơn vị mình quản lý có tổng dự toán kinh phí thực hiện không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ sử dụng vốn chi thường xuyên.
+ Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và các nội dung khác thuộc thẩm quyền cấp quyết định đầu tư đối với nhiệm vụ do đơn vị phê duyệt tại điểm a Khoản 3 Điều này.
+ Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh tiêu chuẩn diện tích chuyên dùng của đơn vị mình và của các đơn vị trực thuộc đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên.
Xem thêm nội dung tại Thông tư 02/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 28/01/2026.