Ban hành 02 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá từ 10/3/2026

13/09/2025 17:25 PM

Ngày 11/9/2025, Bộ trưởng Bộ NN&MT ban hành Thông tư 57/2025/TT-BNNMT về 02 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá.

Ban hành 02 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá

Theo đó, các kích thước cơ bản của tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24m trở lên được quy định như sau:

- Chiều dài tàu (L)

+ Đối với tàu vỏ thép: Là khoảng cách tính bằng mét đo theo phương nằm ngang từ mặt trước của sống mũi đến mặt sau của trụ lái nếu tàu có trụ lái hoặc đến đường tâm của trục lái nếu tàu không có trụ lái tại giao tuyến của mặt phẳng dọc tâm với mặt phẳng đường nước thiết kế toàn tải quy định ở 3.2.2.

+ Đối với tàu vỏ gỗ, vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP): Là khoảng cách tính bằng mét đo theo phương nằm ngang từ mặt trước của sống mũi đến mặt sau của sống đuôi tại giao tuyến của mặt phẳng dọc tâm với mặt phẳng đường nước chở hàng thiết kế toàn tải quy định ở 3.2.2.

- Đường nước thiết kế toàn tải là đường nước ứng với trạng thái tàu chở đủ tải, gồm: sản phẩm thủy sản, đá bảo quản/thuyền viên, dự trữ (dầu, nước, lương thực, thực phẩm) và nước dằn.

- Chiều dài lớn nhất (Lmax) là khoảng cách tính bằng mét, đo theo phương nằm ngang từ mặt trước của sống mũi tới mặt sau của sống đuôi tại mặt cắt dọc giữa tàu.

- Chiều dài mạn khô (Lf)

+ Đối với tàu vỏ thép: Là 96% chiều dài tính bằng mét đo từ mặt trước của sống mũi đến mặt sau của tôn bao trên đường nước nằm ở độ cao bằng 85% chiều cao mạn nhỏ nhất kể từ mặt trên của tôn giữa đáy hoặc là chiều dài đo từ mặt trước của sống mũi đến đường tâm của trục lái ở trên đường nước ấy, lấy trị số nào lớn hơn.

+ Đối với tàu vỏ gỗ, vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP): Là 96% chiều dài tính bằng mét đo từ mặt trước của sống mũi đến mặt sau của sống đuôi trên đường nước nằm ở độ cao bằng 85% chiều cao mạn nhỏ nhất tính từ giao tuyến của mặt trên tấm đáy với phần sống dưới đáy hoặc là chiều dài đo từ mặt trước của sống mũi đến đường tâm của trục lái ở trên đường nước ấy, lấy trị số nào lớn hơn.

- Chiều rộng lớn nhất của tàu (Bmax)

+ Đối với tàu vỏ thép: Là khoảng cách đo theo phương nằm ngang, tính bằng mét đo từ mép ngoài của sườn mạn bên này đến mép ngoài sườn mạn bên kia ở mặt trên tấm boong mạn tại mặt cắt ngang giữa tàu.

+ Đối với tàu vỏ gỗ, vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP): Là khoảng cách đo theo phương nằm ngang, tính bằng mét đo từ mặt ngoài dải tấm mép mạn hoặc tấm phủ mạn chắn sóng mạn bên này đến mặt ngoài dải tấm mép mạn hoặc tấm phủ mạn chắn sóng mạn bên kia (lấy giá trị lớn hơn) tại mặt cắt ngang giữa tàu.

- Chiều rộng tàu (B) là khoảng cách đo theo phương nằm ngang, tính bằng mét đo từ mép ngoài của sườn mạn bên này đến mép ngoài sườn mạn bên kia ở đường nước thiết kế toàn tải tại mặt cắt ngang giữa tàu.

- Chiều cao mạn tàu (D) là khoảng cách tính bằng m, đo theo phương thẳng đứng từ mặt trên của tấm vỏ giữa đáy đến mặt trên của xà ngang boong mạn khô ở mạn tại mặt cắt ngang giữa tàu (đối với tàu vỏ thép) hoặc đo từ giao tuyến của mặt trên tấm đáy với phần sống dưới đáy đến mặt trên xà ngang boong ở mạn tại mặt cắt ngang giữa tàu (đối với tàu vỏ gỗ, vỏ FRP).

- Chiều chìm của tàu (d) là khoảng cách thẳng đứng tính bằng m, đo từ mặt trên của tấm giữa đáy đến mặt phẳng đường nước thiết kế toàn tải tại mặt cắt ngang giữa tàu (đối với tàu vỏ thép) hoặc từ giao tuyến của mặt trên tấm đáy với phần sống dưới đáy đến mặt phẳng đường nước thiết kế toàn tải tại mặt cắt ngang giữa tàu (đối với tàu vỏ gỗ, vỏ FRP).

- Mặt cắt ngang giữa tàu là mặt cắt tại điểm giữa chiều dài L của tàu.

- Các phần của thân tàu

+ Phần đuôi tàu là đoạn có chiều dài bằng 0,3L tính từ đường vuông góc đuôi về mũi.

+ Phần giữa tàu là đoạn có chiều dài bằng 0,4L giữa phần mũi và phần đuôi.

+ Phần mũi tàu là đoạn có chiều dài bằng 0,3L tính từ đường vuông góc mũi về đuôi.

Xem chi tiết tại Thông tư 57/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 10/3/2026.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 259

VĂN BẢN NỔI BẬT MỚI CẬP NHẬT
  • 15:30 | 14/03/2026 Công điện 22/CĐ-TTg năm 2026 tăng cường giải pháp bảo đảm cung ứng xăng dầu cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của người dân, doanh nghiệp
  • 08:30 | 14/03/2026 Thông tư 15/2026/TT-BNNMT sửa đổi các Thông tư quy định về quản lý thuốc thú y
  • 08:00 | 14/03/2026 Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • 15:25 | 13/03/2026 Công điện 04/CĐ-BXD năm 2026 tăng cường phối hợp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031
  • 14:50 | 13/03/2026 Thông tư 01/2026/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất chương trình phát thanh, chương trình truyền hình
  • 08:10 | 13/03/2026 Thông tư 12/2026/TT-BCT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương
  • 07:55 | 13/03/2026 Thông tư 14/2026/TT-BNNMT hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  • 07:50 | 13/03/2026 Nghị quyết 10/2026/NQ-CP tiếp tục áp dụng văn bản hướng dẫn một số luật đã được sửa đổi hoặc thay thế
  • 07:40 | 13/03/2026 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia
  • 07:35 | 13/03/2026 Quyết định 423/QĐ-BVHTTDL năm 2026 về Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079