iThong 13/03/2026 14:46 PM

Những loại giấy phép lái xe không thời hạn năm 2026

13/03/2026 14:46 PM

Theo quy định tại Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024, có 03 loại giấy phép lái xe không thời hạn.

Những loại giấy phép lái xe không thời hạn năm 2026

Căn cứ theo khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 thì giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 hiện nay sẽ không thời hạn. Trong đó:

- Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;

- Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

- Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Những loại giấy phép lái xe không thời hạn năm 2026

Những loại giấy phép lái xe không thời hạn năm 2026 (Hình từ internet)

Độ tuổi tối thiểu và tối đa được phép lái xe

Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 về tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ:

- Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;

- Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

- Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;

- Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;

- Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;

- Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.

Từ quy định trên có thể thấy, độ tuổi tối thiểu và tối đa được phép lái xe từ ngày 01/01/2025 sẽ như sau:

* Đối với xe máy

- Tuổi tối thiểu: 16 tuổi

- Tuổi tối đa: Không giới hạn

* Đối với xe ô tô

- Tuổi tối thiểu: 18 tuổi

- Tuổi tối đa:

+ Các loại ô tô trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe buýt, xe giường nằm:  57 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ.

+ Các loại ô tô nhỏ hơn khác: Không giới hạn

Ngoài ra, đối với các trường hợp:

- Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1.

- Người khuyết tật điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật thì được cấp giấy phép lái xe hạng B.

- Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô tải hoặc xe ô tô chở người tương ứng.

(khoản 2,3 và 4 Điều Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024)

Quy định các trường hợp giấy phép lái xe không có hiệu lực

Theo khoản 7 Điều 57 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định giấy phép lái xe không có hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

- Giấy phép lái xe hết thời hạn sử dụng;

- Giấy phép lái xe bị thu hồi trong các trường hợp:

+ Người được cấp giấy phép lái xe không đủ điều kiện sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với từng hạng giấy phép lái xe;

+ Giấy phép lái xe được cấp sai quy định;

+ Giấy phép lái xe đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng.

Chia sẻ bài viết lên facebook 5

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079