
Hệ số phụ cấp Phó trưởng phòng cơ quan chuyên môn cấp xã mới nhất 2026 (Hình từ Internet)
Ngày 10/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, Nghị định 14/2012/NĐ-CP, Nghị định 17/2013/NĐ-CP và Nghị định 117/2016/NĐ-CP, có hiệu lực từ 10/01/2026.
Theo đó, bổ sung Hệ số phụ cấp Phó trưởng phòng cơ quan chuyên môn cấp xã như sau:
|
Chức danh lãnh đạo |
Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại |
|
Hệ số |
Hệ số |
|
|
Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương |
0,20 |
0,15 |
Xem thêm tại Nghị định 07/2026/NĐ-CP.
Số lượng Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc cấp xã
Tại Điều 6 Nghị định 370/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 13 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu phòng chuyên môn thuộc cấp xã như sau:
- Người đứng đầu phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung là Trưởng phòng) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng.
- Cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng) là người giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của phòng.
- Số lượng Phó Trưởng phòng
+ Số lượng Phó Trưởng phòng được tính trên nguyên tắc bình quân 02 cấp phó/phòng.
+ Căn cứ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và số lượng phòng chuyên môn được thành lập, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng phòng của từng phòng chuyên môn thuộc phạm vi quản lý.
- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo quy định của pháp luật
Tăng số phòng chuyên môn thuộc UBND xã lên 4.5 đến 4.7 phòng mỗi xã
Tại Điều 8 Nghị định 370/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 16 Nghị định 150/2025/NĐ-CP về khung số lượng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:
- Căn cứ các nhóm ngành, lĩnh vực được quy định tại Điều 15 Nghị định 150/2025/NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP và các tiêu chí về phân loại đơn vị hành chính, quy mô dân số, diện tích tự nhiên, trình độ phát triển, điều kiện kinh tế - xã hội, phân cấp, phân quyền giữa các cấp chính quyền địa phương và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định khung số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn được áp dụng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm không vượt quá bình quân 4,5 tổ chức (bao gồm: các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công) trên 01 đơn vị hành chính cấp xã; riêng thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh bảo đảm không vượt quá bình quân 4,7 tổ chức (bao gồm: các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công) trên 01 đơn vị hành chính cấp xã.
- Việc quyết định thành lập các phòng chuyên môn do chính quyền địa phương cấp xã quyết định. Trường hợp các đơn vị hành chính cấp xã không thành lập phòng chuyên môn thì bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo quy định.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định của Chính phủ