Trong hợp đồng xây dựng, số tiền giữ lại làm tiền bảo hành công trình tối đa bao nhiêu % giá trị hợp đồng?

01/04/2025 19:12 PM

Trong hợp đồng xây dựng, số tiền giữ lại làm tiền bảo hành công trình tối đa bao nhiêu % giá trị hợp đồng? Thời hạn bảo hành công trình xây dựng được quy định ra sao?

Trong hợp đồng xây dựng, số tiền giữ lại làm tiền bảo hành công trình tối đa bao nhiêu % giá trị hợp đồng?

Về vấn đề này, căn cứ theo khoản 7 Điều 28 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định như sau:

Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng

7. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định như sau:

a) 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I;

b) 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại;

c) Mức tiền bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo các mức tối thiểu quy định tại điểm a, điểm b khoản này để áp dụng.

Như vậy, mức tiền bảo hành thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng đối với công trình vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công sẽ được căn cứ dựa theo quy định trên.

Đối với công trình sử dụng vốn khác thì cũng có thể tham khảo theo theo quy định trên, với mức tối thiểu 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I và tối thiểu 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại.

Trong hợp đồng xây dựng, số tiền giữ lại làm tiền bảo hành công trình tối đa bao nhiêu % giá trị hợp đồng?

Trong hợp đồng xây dựng, số tiền giữ lại làm tiền bảo hành công trình tối đa bao nhiêu % giá trị hợp đồng? (Hình từ internet)

Thời hạn bảo hành công trình xây dựng được quy định ra sao?

Tại các khoản 1, 3, 4, và 5 Điều 28 Nghị định 06/2021/NĐ-CP cũng đã quy định về thời hạn bảo hành công trình xây dựng như sau:

(1) Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện.

(2) Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhà thầu về thời hạn bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình hoặc gói thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị ngoài thời gian bảo hành chung cho công trình theo quy định tại (4).

(3) Đối với các hạng mục công trình trong quá trình thi công có khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố đã được nhà thầu sửa chữa, khắc phục thì thời hạn bảo hành của các hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu thi công xây dựng trước khi được nghiệm thu.

(4) Thời hạn bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định và được quy định như sau:

(i) Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

(ii) Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp còn lại sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

(iii) Thời hạn bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo quy định tại (i) và (ii) để áp dụng.

(5) Thời hạn bảo hành đối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo hợp đồng xây dựng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt, vận hành thiết bị.

Chia sẻ bài viết lên facebook 85

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079