Căn cứ khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được cấu thành như sau:
Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
Như vậy, chiếm đoạt tài sản từ 2.000.000 đồng đã đủ yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Tải về Mẫu đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất 2026
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ….., ngày......, tháng......, năm 20..... ĐƠN TỐ CÁO (Về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của ông/bà ...........)
1. Người tố cáo: Họ và tên: ............................................................... Ngày sinh: ............................................................... CCCD/CC số: ..................................................... Địa chỉ thường trú: ................................................ Số điện thoại: ......................................................... 2. Người bị tố cáo: Họ và tên: ............................................................... Ngày sinh (nếu biết): ............................................ Địa chỉ: .................................................................... Thông tin khác (số điện thoại, tài khoản, mạng xã hội…): .................................................... 3. Nội dung tố cáo: Tôi làm đơn này tố cáo hành vi có dấu hiệu lừa đảo chiếm đoạt tài sản của ông/bà ........................................ với nội dung như sau: Vào khoảng thời gian từ ngày …… đến ngày ……, ông/bà …………… đã sử dụng các thủ đoạn gian dối như: ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. Bằng các hành vi trên, người này đã làm tôi tin tưởng và chuyển giao tài sản gồm: Số tiền: .................................................... Hình thức chuyển (chuyển khoản/tiền mặt…): ................ Tổng giá trị thiệt hại: ..................................... Sau khi nhận được tài sản, ông/bà …………… đã: - Không thực hiện cam kết / cắt đứt liên lạc / có dấu hiệu bỏ trốn - Cố tình chiếm đoạt tài sản của tôi Hành vi trên có dấu hiệu phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định pháp luật hình sự hiện hành. 4. Yêu cầu: Tôi vô cùng bức xúc trước hành vi có tổ chức, có tính chất gian dối nêu trên, gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản và quyền lợi hợp pháp của tôi. Nay tôi kính đề nghị Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh: - Nhanh chóng tiếp nhận, xác minh và khởi tố vụ án - Áp dụng biện pháp ngăn chặn cần thiết đối với người bị tố cáo - Thu hồi tài sản đã bị chiếm đoạt và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho tôi 5. Tài liệu, chứng cứ kèm theo: - Sao kê chuyển khoản - Tin nhắn, ghi âm, hình ảnh - Hợp đồng, giấy tờ liên quan - Tài liệu khác: ................................................ 6. Cam kết: Tôi cam đoan toàn bộ nội dung trình bày trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Kính mong Quý Cơ quan xem xét, giải quyết khẩn trương để đảm bảo công lý và quyền lợi hợp pháp của công dân. Người tố cáo (Ký và ghi rõ họ tên)
|
Trường hợp chiếm đoạt dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc dưới đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt tù bao nhiêu năm?
Căn cứ Điều 174 Bộ luật Hình sự, hình phạt tù đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được chia làm các khung như sau:
Khung 1: phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
Bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc trường hợp dưới đây
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
Khung 2: phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong các trường hợp sau đây:
- Có tổ chức;
- Có tính chất chuyên nghiệp;
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
- Tái phạm nguy hiểm;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
- Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
Khung 3: phạt tù từ 07 năm đến 15 năm
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong các trường hợp sau đây:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
Khung 4: phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong các trường hợp sau đây:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.