Tại Nghị định 347/2025/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định các mẫu giấy ủy nhiệm chi được sử dụng trong thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, cụ thể gồm:
1. Mẫu giấy ủy nhiệm chi không kèm theo nộp ngân sách nhà nước – Mẫu số 17 (Ký hiệu: C4-02aKB).
![]() |
Mẫu số 17 |
2. Mẫu giấy ủy nhiệm chi kèm theo nộp ngân sách nhà nước – Mẫu số 18 (Ký hiệu: C4-02c/KB).
![]() |
Mẫu số 18 |
3. Mẫu giấy ủy nhiệm (ngoại tệ) – Mẫu số 19 (Ký hiệu: C4-02b/KB).
![]() |
Mẫu số 19 |

Tải toàn bộ mẫu giấy ủy nhiệm chi mới nhất theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP (Hình từ Internet)
**Đối với mẫu giấy ủy nhiệm chi không kèm theo nộp ngân sách nhà nước – Mẫu số 17
(1) Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
(2) Bỏ trống trong trường hợp khoản chi không có Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, Hợp đồng, Quyết định hỗ trợ/trợ cấp/đặt hàng/giao nhiệm vụ, văn bản/Biên bản nghiệm thu.
(3) Đối với khoản chi có yêu cầu bảo mật: ghi "Khoản chi có yêu cầu bảo mật" kèm theo nội dung thanh toán.
Trường hợp là chứng từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và quy định của pháp luật có liên quan.
**Đối với mẫu giấy ủy nhiệm chi kèm theo nộp ngân sách nhà nước – Mẫu số 18
(1) Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
(2) Bỏ trống trong trường hợp khoản chi không có Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, Hợp đồng, Quyết định hỗ trợ/trợ cấp/đặt hàng/giao nhiệm vụ, văn bản/ Biên bản nghiệm thu.
(3) Đối với khoản chi có yêu cầu bảo mật: ghi “Khoản chi có yêu cầu bảo mật” kèm theo nội dung thanh toán.
(4) Bao gồm cả trường hợp nộp thuế theo mã giao dịch điện tử (nộp trước khi phát sinh mã định danh khoản phải nộp - ID).
(5) Ghi mã và tên địa bàn hành chính nơi phát sinh khoản thu theo hướng dẫn của cơ quan Thuế trong trường hợp nộp khoản thu do cơ quan Thuế quản lý thu chưa có mã định danh khoản phải nộp (ID).
(6) Trường hợp nộp ngân sách nhà nước: ghi 7111; nộp ngân sách nhà nước theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước: ghi 71114; nộp thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng theo pháp luật thuế giá trị gia tăng: ghi 8993. Trường hợp nộp vào tài khoản tạm thu, tạm giữ của cơ quan thu ngân sách (nếu có): ghi số tài khoản của cơ quan thu ngân sách tại Kho bạc Nhà nước giao dịch (theo thông báo, hướng dẫn của cơ quan thu ngân sách).
Trường hợp là chứng từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
**Đối với mẫu giấy ủy nhiệm (ngoại tệ) – Mẫu số 19
(1) Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
(2) Đối với các khoản chi có yêu cầu bảo mật: ghi "Khoản chi có yêu cầu bảo mật" kèm theo nội dung thanh toán. Trường hợp là chứng từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP, trình tự nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử như sau:
- Người nộp đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng thanh toán điện tử của cơ quan thu ngân sách/ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc sử dụng các phương thức điện tử khác theo quy định của pháp luật và thực hiện lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo hướng dẫn.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm b khoản 8 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP được người nộp lựa chọn truyền thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước đến ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản; chuyển tiền thanh toán các khoản nộp ngân sách nhà nước đầy đủ, chính xác, kịp thời vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước tại ngân hàng theo thông tin trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước do người nộp lập (thời hạn chuyển tiền theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định của pháp luật có liên quan đối với từng khoản thu ngân sách nhà nước); gửi người nộp chứng từ nộp ngân sách nhà nước có chữ ký số của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Đồng thời, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm b khoản 8 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP gửi cơ quan quản lý thuế thông tin đã nộp ngân sách nhà nước thành công (với các khoản thu do cơ quan quản lý thuế quản lý thu).
- Trường hợp tài khoản của người nộp không đủ điều kiện trích nộp ngân sách nhà nước, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm b khoản 8 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP thông báo cho người nộp về việc nộp ngân sách nhà nước chưa thành công trên môi trường điện tử.