
Bảng giá đất Tuyên Quang áp dụng từ 1/1/2026 (dự kiến) (Hình từ internet)
Cổng thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang vừa công bố dự thảo Nghị quyết quy định tiêu chí xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
![]() |
dự thảo Nghị quyết |
Theo đó, Nghị quyết quy định về tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất (được sửa đổi bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ).
Cụ thể, Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang bao gồm:
- Bảng giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác.
- Bảng giá đất trồng cây lâu năm.
- Bảng giá đất rừng sản xuất.
- Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản.
- Bảng giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở phi nông nghiệp được quy định cụ thể tại Bảng giá đất của các xã, phường ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Bảng giá đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản.
(Có bảng giá chi tiết các loại đất kèm theo)
Về xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất được hướng dẫn như sau:
- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: xác định bằng giá đất rừng sản xuất cùng vị trí, khu vực.
- Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác: xác định bằng giá đất trồng cây hàng năm cùng vị trí, khu vực.
- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác: xác định bằng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí, khu vực.
- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng: xác định bằng giá đất thương mại dịch vụ cùng vị trí, khu vực.
- Đối với đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt: xác định bằng 60% giá đất ở cùng vị trí, khu vực.
- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: căn cứ mục đích sử dụng đất tại quyết định giao đất, cho thuê đất để xác định giá đất theo loại đất cùng khu vực, vị trí.
- Đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí, khu vực.
- Đối với đất xây dựng khu chung cư được xác định theo mục đích sử dụng đất của loại đất theo quy hoạch chi tiết xây dựng.
- Đối với đất chưa sử dụng: khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật đối với loại đất chưa sử dụng thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất (trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng được quy định tại Nghị quyết này để xác định mức giá cụ thể.
Xem chi tiết nội dung tại dự thảo Nghị quyết.