
Bảng giá đất Lâm Đồng năm 2026 chính thức (Hình từ internet)
>> Xem thêm: Bảng giá đất ở tại Lâm Đồng năm 2026 chính thức
Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa X, Kỳ họp thứ 8 (kỳ họp chuyên đề) thông qua Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025 ban hành Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Theo đó, ban hành kèm theo Nghị quyết này Bảng giá đất để áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau::
![]() |
Bảng giá đất |
(1) Bảng giá nhóm đất nông nghiệp
Bảng giá nhóm đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (theo Phụ lục đính kèm), gồm các loại sau đây:
- Giá đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác).
- Giá đất trồng cây lâu năm.
- Giá đất rừng sản xuất.
- Giá đất nuôi trồng thủy sản.
- Giá đất làm muối.
- Giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
- Giá đất chăn nuôi tập trung.
- Giá đất nông nghiệp khác.
- Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở.
(2) Bảng giá nhóm đất phi nông nghiệp
Giá đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng quy định tại các Bảng giá đất (theo Phụ lục đính kèm) là mức giá chuẩn của Vị trí 1 (giá đất chưa bao gồm các tỷ lệ và hệ số điều chỉnh theo các điều kiện tương ứng); gồm các loại sau đây:
- Giá đất ở.
- Giá đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.
- Giá đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê.
- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; đất phi nông nghiệp khác.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng.
- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt.
- Đất có mặt nước chuyên dùng.
(3) Giá nhóm đất chưa sử dụng
Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê, khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định theo giá của loại đất cùng mục đích sử dụng, cùng vị trí của cùng tuyến đường, đoạn đường, cùng địa bàn cấp xã.
Theo Điều 159 Luật Đất đai 2024 (sửa đổi 2024) quy định bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.