Bảng giá đất Đắk Lắk năm 2026 chính thức

03/01/2026 10:14 AM

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung chi tiết về Bảng giá đất Đắk Lắk năm 2026 chính thức

Bảng giá đất Đắk Lắk năm 2026 chính thức

Bảng giá đất Đắk Lắk năm 2026 chính thức (Hình từ internet)

Bảng giá đất Đắk Lắk năm 2026 chính thức

Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp thứ Hai thông qua Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ngày 24/12/2025 ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Theo đó, ban hành kèm theo Nghị quyết này Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau:

Bảng giá đất​

(1) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp:

- Bảng giá đất ở tại đô thị: Chi tiết theo Phụ lục 1.

- Bảng giá đất ở tại nông thôn: Chi tiết theo Phụ lục II.

- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ: Chi tiết theo Phụ lục III.

- Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Chi tiết theo Phụ lục IV.

- Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Chi tiết theo Phụ lục V.

- Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Chi tiết theo Phụ lục VI

(2) Đối với nhóm đất nông nghiệp:

- Bảng giá đất trồng cây hằng năm, gồm:

+ Bảng giá đất chuyên trồng lúa: Chi tiết theo Phụ lục VII.

+ Bảng giá đất trồng cây hằng năm, trừ đất chuyên trồng lúa: Chi tiết theo Phụ lục VIII.

- Bảng giá đất trồng cây lâu năm: Chi tiết theo Phụ lục IX.

- Bảng giá đất rừng sản xuất: Chi tiết theo Phụ lục X.

- Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản: Chi tiết theo Phụ lục XI.

- Bảng giá đất làm muối: Chi tiết theo Phụ lục XII.

- Bảng giá đất chăn nuôi tập trung: Chi tiết theo Phụ lục XIII.

- Xử lý giá đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh: Trường hợp 02 đơn vị hành chính cấp xã giáp ranh có chênh lệch giá đất thì giá đất của xã có giả đất thấp hơn được cộng thêm 50% mức giá đất chênh lệch (khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các xã, phường vào sâu địa phận mỗi xã, phường tối đa 1.000 mét);

(3) Đối với đất tại các đảo: Chi tiết theo Phụ lục XIV.

Quy định giá đất với các loại đất khác trong Bảng giá đất Đắk Lắk

- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh; đất tôn giáo; đất tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng: đất cơ sở lưu giữ tro cốt: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất thương mại dịch vụ tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường.

- Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh: Giá đất được xác định bằng 60% giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường.

- Đối với đất phi nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường.

- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản tương ứng với từng vị trí đất của từng xã, phường; nếu sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc kết hợp với nuôi trồng thủy sản với mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì xác định giá đất theo bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp hoặc băng giá đất thương mại, dịch vụ tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường.

- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất tương ứng cho từng vị trí đất của từng xã, phường.

- Đối với đất nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất trồng cây hằng năm (trừ đất chuyên trồng lúa) tương ứng cho từng vị trí đất của từng xã, phường.

- Đối với đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở. Giá đất được xác định bằng 20% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường.

Chia sẻ bài viết lên facebook 48

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079