
Đã có Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất Đắk Lắk năm 2026 (Hình từ internet)
Ngày 24/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp thứ Hai thông qua Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
![]() |
Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND |
Theo đó, ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Trường hợp thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác từ đất đai theo quy định tại khoản 3 Điều 155, khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 và quy định pháp luật khác có liên quan được xác định trước ngày 01/01/2026, thì áp dụng Bảng giá đất có hiệu lực tại thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tỉnh thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác từ đất đai.
Nghị quyết này bãi bỏ các nghị quyết sau đây:
- Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020 - 2024);
- Nghị quyết 77/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024);
- Nghị quyết 33/NQ-HĐND ngày 18/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024);
- Nghị quyết 29/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) thông qua việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024);
- Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) kéo dài thời hạn áp dụng bảng giá các loại đất tại Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND ngày 22/5/2020 và Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND ngày 07/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Cụ thể tại Điều 159 Luật Đất đai 2024 (sửa đổi 2024) quy định bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.