
Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh năm 2026 (Hình từ internet)
Quốc hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15) ngày 10/12/2025.
(1) Đối với cá nhân cư trú
Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:
- Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên 500 triệu đồng được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất.
Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x thuế suất
Trong đó:
(i) Thu nhập tính thuế = doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra - chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế
(ii) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
(iii) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
(iv) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản (*) không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm (i) và điểm (ii) hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
+ Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức 500 triệu đồng;
+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
+ Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
+ Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
- (*) Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng nhân (x) với thuế suất 5%.
(2) Đối với cá nhân không cư trú
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhân (x) với thuế suất.
Thuế thu nhập cá nhân = doanh thu từ hoạt động kinh doanh x thuế suất
Trong đó:
- Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.
Trường hợp thỏa thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.
- Thuế suất:
+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 2%;
+ Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo: 5%;
+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
(Điều 20 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Xem thêm tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.