Bảng giá đất Gia Lai năm 2026 chính thức

02/01/2026 16:34 PM

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung chi tiết về Bảng giá đất Gia Lai năm 2026 chính thức

Bảng giá đất Gia Lai năm 2026 chính thức

Bảng giá đất Gia Lai năm 2026 chính thức (Hình từ internet)

Bảng giá đất Gia Lai năm 2026 chính thức

Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ 5 thông qua Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND ngày 9/12/2025 quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026.

Theo đó, bảng giá các loại đất quy định bảng giá đối với các loại đất như sau:

Bảng giá đất

(1) Bảng giá đất nông nghiệp:

- Bảng giá số 1: Bảng giá đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác).

- Bảng giá số 2: Bảng giá đất trồng cây lâu năm.

- Bảng giá số 3: Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản.

- Bảng giá số 4: Bảng giá đất rừng sản xuất.

- Bảng giá số 5: Giá đất làm muối

(2) Bảng giá đất phi nông nghiệp:

- Bảng giá số 6: Bảng giá đất ở tại nông thôn.

- Bảng giá số 7: Bảng giá đất ở tại đô thị.

- Bảng giá số 8: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ (tại đô thị và nông thôn).

- Bảng giá số 9: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (tại đô thị và nông thôn).

- Bảng giá số 10: Bảng giá đất Khu công nghiệp. Cụm công nghiệp

- Bảng giá số 11: Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.

* Giá đất đối với một số loại đất khác trong Bảng giá đất được quy định như sau:

- Đối với giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Được tính bằng 80% giả đất rừng sản xuất theo các vị trí tương ứng đã quy định trong Bảng giá đất

- Đối với giá đất chăn nuôi tập trung, giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá đất nông nghiệp của thửa đất nhân 1,2 lần; trường hợp tại vị trí khu đất không có giá đất nông nghiệp của thửa đất thì áp dụng giá đất nông nghiệp của thửa đất liền kề hoặc khu vực lân cận được quy định trong Bảng giá đất nhân 1,2 lần.

Đối với khu đất dự án có nhiều loại đất, vị trí đất nông nghiệp khác nhau thì giá đất nông nghiệp khác được tỉnh trên cơ sở đơn giá đất bình quân số học của các mức giá đất nông nghiệp nhân 1,2 lần.

Đối với khu đất dự án không có giá đất nông nghiệp nhưng tiếp giáp với nhiều thửa đất nông nghiệp có mức giá khác nhau thì giả đất nông nghiệp khác tính bằng cách bình quân số học của các mức giả đất nông nghiệp nhân 1,2 lần.

- Đối với giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng

+ Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản ứng với từng vị trí đất đã quy định tại Bảng giá đất.

+ Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được tính bằng 20% giá loại đất phi nông nghiệp liền kề cùng loại đất, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn giá đất nuôi trồng thủy sản ứng với từng vị trí đất quy định tại Bảng giá đất.

- Đối với giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất xây dựng sử dụng vào các mục đích công cộng (kể cả có mục đích kinh doanh hay không có mục đích kinh doanh) được tính bằng 40% giá đất ở của vị trí thửa đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực.

Riêng đối với đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ thuộc các dự án lĩnh vực y tế, giáo dục thì giá đất tỉnh bằng 5% giá đất phi nông nghiệp của đất xây dựng công trình tại khoản này.

- Đối với giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt được tính bằng 40% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

- Đối với giá đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng) được tính bằng 50% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

- Đối với giá đất phi nông nghiệp khác được tính bằng 40% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

- Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá cho phù hợp.

Chia sẻ bài viết lên facebook 32

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079