Nghị quyết 27 tiêu chí xác định vị trí đất trong Bảng giá đất tỉnh Đồng Nai từ 01/01/2026

26/12/2025 16:30 PM

Nội dung bài viết là tiêu chí xác định khu vực, vị trí đất trong Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ ngày 01/01/2026.

Nghị quyết 27 tiêu chí xác định vị trí đất trong Bảng giá đất tỉnh Đồng Nai từ 01/01/2026

Nghị quyết 27 tiêu chí xác định vị trí đất trong Bảng giá đất tỉnh Đồng Nai từ 01/01/2026 (Hình từ văn bản)

HĐND tỉnh Đồng Nai thông qua Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 quy định về tiêu chí xác định khu vực, vị trí đất trong Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND

Nghị quyết 27 tiêu chí xác định vị trí đất trong Bảng giá đất tỉnh Đồng Nai từ 01/01/2026

Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND quy định về tiêu chí xác định khu vực, vị trí đất trong Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP.

Theo đó, tiêu chí xác định vị trí, phạm vi đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp như sau:

* Tiêu chí xác định vị trí, phạm vi đất nông nghiệp

- Vị trí đất

Đối với các loại đất nông nghiệp (không bao gồm các đảo, cù lao) gồm đất trồng cây hằng năm (đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm khác), đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp (đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất), đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác được phân thành 02 vị trí như sau:

+ Vị trí 1 (Vị trí mặt tiền đường giao thông): Thửa đất, khu đất có mặt tiền đường tiếp giáp tuyến đường giao thông được quy định trong bảng giá đất đối với đất nông nghiệp.

+ Vị trí 2 (Vị trí còn lại): Thửa đất, khu đất không tiếp giáp đường giao thông.

- Phạm vi đất:

+ Đối với thửa đất, khu đất nông nghiệp thuộc vị trí 1 (không bao gồm các đảo, cù lao) được xác định theo 03 phạm vi tính từ mốc hành lang an toàn đường bộ vào đến thửa đất, khu đất như sau:

++ Phạm vi 1 được tính từ mốc từ mốc hành lang an toàn đường bộ đến hết mét thứ 100.

++ Phạm vi 2 được tính từ mốc từ mốc hành lang an toàn đường bộ có phạm vị từ trên 100 mét đến hết mét thứ 200.

++ Phạm vi 3 được tính từ mốc từ mốc hành lang an toàn đường bộ có phạm vi từ trên 200 mét trở lên.

Trường hợp tuyến đường giao thông chưa quy định từ mốc hành lang an toàn đường bộ thì xác định phạm vi đất tính từ mép ngoài đường giao thông hiện hữu của tuyến đường giao thông.

+ Đối với thửa đất, khu đất nông nghiệp thuộc vị trí 2: Không xác định phạm vi đất.

+ Đối với đất nông nghiệp tại các đảo, cù lao xác định một vị trí và không xác định phạm vi đất.

* Tiêu chí xác định vị trí đất, phạm vi đất phi nông nghiệp

- Vị trí đất:

+ Đối với nhóm đất phi nông nghiệp (không bao gồm đất khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp, đất trong khu công nghệ cao, đất khu tái định cư, đất phi nông nghiệp tại các đảo, cù lao) được phân thành 02 vị trí như sau:

++ Vị trí 1 (Vị trí mặt tiền đường giao thông): Thửa đất, khu đất có mặt tiền đường tiếp giáp tuyến đường giao thông được quy định trong bảng giá đất đối với đất phi nông nghiệp.

++ Vị trí 2 (Vị trí còn lại): Thửa đất, khu đất không tiếp giáp đường giao thông.

+ Đối với đất khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp, đất trong khu công nghệ cao, đất khu tái định cư, đất phi nông nghiệp tại các đảo, cù lao được xác định một vị trí.

- Phạm vi đất:

+ Đối với thửa đất, khu đất phi nông nghiệp (không bao gồm đất khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp, đất trong khu công nghệ cao, đất khu tái định cư, đất phi nông nghiệp tại các đảo, cù lao) thuộc vị trí 1 được xác định theo 03 phạm vi tính từ mốc từ mốc hành lang an toàn đường bộ vào đến thửa đất, khu đất như sau:

++ Phạm vi 1 được tính từ mốc từ mốc hành lang an toàn đường bộ đến hết mét thứ 50.

++ Phạm vi 2 được tính từ mốc từ mốc hành lang an toàn đường bộ có phạm vị từ trên 50 mét đến hết mét thứ 100.

++ Phạm vi 3 được tính từ mốc từ mốc hành lang an toàn đường bộ có phạm vị từ trên 100 mét trở lên.

Trường hợp tuyến đường giao thông chưa quy định từ mốc hành lang an toàn đường bộ thì xác định phạm vi đất tính từ mép ngoài đường giao thông hiện hữu của tuyến đường giao thông.

+ Đối với thửa đất, khu đất phi nông nghiệp (không bao gồm đất khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp, đất trong khu công nghệ cao, đất khu tái định cư, đất phi nông nghiệp tại các đảo, cù lao) thuộc vị trí 2 được xác định theo 02 phạm vi tính từ mốc từ mốc hành lang an toàn đường bộ vào đến thửa đất, khu đất như sau:

++ Phạm vi 1 được tính từ mốc từ mốc hành lang an toàn đường bộ của tuyến đường giao thông đến hết mét thứ 50;

++ Phạm vi 2 được tính từ mốc từ mốc hành lang an toàn đường bộ của tuyến đường giao thông có phạm vi từ trên 50 mét trở lên.

Trường hợp tuyến đường giao thông chưa quy định từ mốc hành lang an toàn đường bộ thì xác định phạm vi đất tính từ mép ngoài đường giao thông hiện hữu của tuyến đường giao thông.

Các tuyến đường giao thông tại điểm này được quy định cụ thể trong Nghị quyết ban hành quy định bảng giá đất.

+ Đối với đất khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp, đất trong khu công nghệ cao, đất khu tái định cư, đất phi nông nghiệp tại các đảo, cù lao: Không xác định phạm vi đất.

Xem thêm tại Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.


 

Chia sẻ bài viết lên facebook 560

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079