Bảng giá đất ở 34 tỉnh thành áp dụng từ 01/01/2026 (Chính thức)

19/12/2025 10:05 AM

Dưới đây là tổng hợp chi tiết về các bảng giá đất ở 34 tỉnh thành áp dụng từ 01/01/2026 (Chính thức).

Bảng giá đất ở 34 tỉnh thành áp dụng từ 01/01/2026 (Chính thức)

Bảng giá đất ở 34 tỉnh thành áp dụng từ 01/01/2026 (Chính thức) (Hình từ internet)

>> Xem thêm: Bảng giá đất 34 tỉnh thành áp dụng từ 01/01/2026 (Chính thức)

>> Xem thêm: Tổng hợp bảng giá đất thổ cư năm 2026 trên cả nước (cập nhật mới nhất)

>> Xem thêm: Tổng hợp 11 luật sửa đổi Luật Đất đai 2024​

Bảng giá đất ở 34 tỉnh thành áp dụng từ 01/01/2026 (Chính thức)

Sau đây là thông tin nội dung về bảng giá đất ở 34 tỉnh thành áp dụng từ 01/01/2026 (Chính thức):

TT

TỈNH/THÀNH PHỐ

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở 2026

FILE BẢNG GIÁ ĐẤT Ở

1

CÀ MAU

Ngày 9/12/2025, HĐND tỉnh Cà Mau vừa thông qua Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Cà Mau được áp dụng từ ngày 01/01/2026.

2

HÀ NỘI

Ngày 26/11/2025, HĐND TP Hà Nội đã thông qua Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội

3

BẮC NINH

Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Khóa XIX, Kỳ họp thứ 8 đã thông qua Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

4

HẢI PHÒNG

Tại phiên họp chiều ngày 09/12/2025, Kỳ họp thứ 32 HĐND thành phố khóa XVI đã thông qua Nghị quyết Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn thành phố.

Ngày 11/12/2025, HĐND TP Hải Phòng vừa thông qua Nghị quyết 85/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn thành phố.

5

THANH HÓA

Ngày 9/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 37 thông qua Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

6

HÀ TĨNH

Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 34 thông qua Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

7

ĐỒNG NAI

HĐND tỉnh Đồng Nai vừa thông qua Nghị quyết ban hành bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ ngày 1/1/2026.

Nghị quyết gồm 3 điều kèm theo bản quy định và 8 phụ lục.

8

NGHỆ AN

Tại Kỳ họp thứ 35, HĐND tỉnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026, HĐND tỉnh đã thông qua Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND ngày 12/12/2025 ban hành quy định bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

9

QUẢNG NINH

Tại Kỳ họp thứ 34 (kỳ họp thường lệ cuối năm) HĐND tỉnh Quảng Ninh khóa XIV đã thông qua Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 1/1/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

10

THÁI NGUYÊN

Ngày 10/12/2025, HĐND tỉnh Thái Nguyên thông qua Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND ban hành quy định về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

11

LAI CHÂU

Ngày 9/12/2025, HĐND tỉnh Lai Châu thông qua Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

12

TÂY NINH

Ngày 29/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khoá X, kỳ họp thứ 8 (kỳ họp chuyên đề) thông qua Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND về quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

13

ĐÀ NẴNG

Ngày 11/12/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 5 đã thông qua Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND về việc áp dụng quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

14

GIA LAI

Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ 5 thông qua Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND ngày 9/12/2025 quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026.

15

KHÁNH HÒA

Ngày 18/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hoà Khoá VII, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 3 thông qua Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

16

QUẢNG TRỊ

Ngày 11/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

17

LÀO CAI

Ngày 9/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVI, Kỳ họp thứ 6 thông qua Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

18

VĨNH LONG

Ngày 22/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Khóa X, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Tư thông qua Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

19

CẦN THƠ

Ngày 31/12/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, Kỳ họp thứ Tám thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

20

NINH BÌNH

Ngày 9/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, Kỳ họp thứ sáu thông qua Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định về Bảng giá các loại đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

21

PHÚ THỌ

Ngày 30/12/2025, HĐND tỉnh Phú Thọ đã thông qua Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2026.

22

ĐẮK LẮK

Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp thứ Hai thông qua Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ngày 24/12/2025 ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

23

QUẢNG NGÃI

Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 8 thông qua Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

24

HƯNG YÊN

Ngày 23/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII, Kỳ họp thứ 35 thông qua Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

 

25

AN GIANG

Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01/01/2026.

26

TUYÊN QUANG

Ngày 29/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Khóa XIX, Kỳ họp chuyên đề lần thứ năm thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất và quyết định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

27

LẠNG SƠN

Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ bốn mươi tư thông qua Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND về ban hành Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

28

LÂM ĐỒNG

Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa X, Kỳ họp thứ 8 (kỳ họp chuyên đề) thông qua Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025 ban hành Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

29

SƠN LA

Ngày 29/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XV, Kỳ họp chuyên đề thứ 38 đã thông qua Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh áp dụng từ ngày 01/01/2026.

30

ĐIỆN BIÊN

Ngày 25/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, Kỳ họp thứ Hai mươi lăm thông qua Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất và việc áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01/01/2026.

31

HỒ CHÍ MINH

Ngày 26/12/2025, Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, Kỳ họp thứ bảy thông qua Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND ban hành quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

32

HUẾ

Hội đồng nhân dân thành phố Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 29 đã thông qua Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND ngày 25/12/2025 quy định Bảng giá đất từ năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế.

33

CAO BẰNG

Ngày 31/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, kỳ họp thứ 39 thông qua Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

34

ĐỒNG THÁP

Ngày 01/01/2026, Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất

Căn cứ Điều 12  Nghị định 71/2024/NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất

- Quy định cụ thể giá các loại đất:

+ Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

+ Giá đất trồng cây lâu năm;

+ Giá đất rừng sản xuất;

+ Giá đất nuôi trồng thủy sản;

+ Giá đất làm muối;

+ Giá đất ở tại nông thôn;

+ Giá đất ở tại đô thị;

+ Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;

+ Giá đất thương mại, dịch vụ;

+ Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

+ Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

+ Giá các loại đất trong khu công nghệ cao;

+ Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai chưa được quy định từ điểm a đến điểm m khoản này theo yêu cầu quản lý của địa phương.

- Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất:

+ Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

+ Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

+ Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

+ Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.

Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương;

+ Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp;

- Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.

Chia sẻ bài viết lên facebook 16,980

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079