
Từ 01/7/2026, bổ sung trường hợp phải khai báo lưu trú (HÌnh ảnh từ Intenret)
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025.
![]() |
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 |
Cụ thể, tại khoản 4 Điều 9 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 sửa đổi Điều 30 Luật Cư trú 2020 quy định về việc thông báo cư trú như sau:
(1) Khi có người lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện, các cơ sở lưu trú khác có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.
(2) Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.
(3) Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau.
(4) Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết việc thông báo lưu trú.
|
Hiện hành, căn cứ Điều 30 Luật Cư trú 2020 quy định về việc thông báo cư trú như sau: (1) Khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc, lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. (2) Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp, bằng điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. (3) Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú. (4) Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần. (5) Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú. |
* Lưu ý: Căn cứ khoản 2 Điều 6 Luật Cư trú 2020 thì lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày.
Xem thêm Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ điểm a khoản 20 Điều 7 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.