Luật Giám định tư pháp 2025 (Luật số 105/2025/QH15) có hiệu lực khi nào?

24/12/2025 10:47 AM

Dưới đây là thông tin về việc Luật Giám định tư pháp 2025 (Luật số 105/2025/QH15) có hiệu lực khi nào?

Luật Giám định tư pháp 2025 (Luật số 105/2025/QH15) có hiệu lực khi nào?

Luật Giám định tư pháp 2025 (Luật số 105/2025/QH15) có hiệu lực khi nào? (Hình từ internet)

Ngày 05/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật Giám định tư pháp 2025 (Luật số 105/2025/QH15).

Luật Giám định tư pháp 2025 (Luật số 105/2025/QH15) có hiệu lực khi nào?

Luật Giám định tư pháp 2025 quy định về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp; trình tự, thủ tục giám định tư pháp; chi phí giám định tư pháp; chế độ, chính sách trong hoạt động giám định tư pháp; quản lý nhà nước về giám định tư pháp; trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giám định tư pháp.

Căn cứ Điều 44 Luật Giám định tư pháp 2025 có quy định chi tiết về hiệu lực thi hành như sau:

- Luật Giám định tư pháp 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

- Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14Luật số 56/2020/QH14 (sau đây gọi là Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 45 của Luật Giám định tư pháp 2025.

Như vậy, theo quy định được nêu trên thì Luật Giám định tư pháp 2025 (Luật số 105/2025/QH15) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2026.

Hồ sơ giám định tư pháp

Căn cứ Điều 37 Luật Giám định tư pháp 2025 có quy định chi tiết hồ sơ giám định tư pháp như sau:

- Hồ sơ giám định tư pháp do người thực hiện giám định tư pháp lập bao gồm:

+ Hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định;

+ Biên bản giao, nhận hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định;

+ Văn bản hoặc phương tiện lưu trữ dữ liệu điện tử ghi nhận quá trình thực hiện giám định;

+ Bản ảnh giám định (nếu có);

+ Kết luận giám định trước đó hoặc kết quả xét nghiệm, thực nghiệm giám định do người khác thực hiện (nếu có);

+ Tài liệu khác có liên quan đến việc giám định (nếu có);

+ Kết luận giám định tư pháp.

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm quy định chi tiết thành phần hồ sơ từng loại việc giám định và chế độ lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.

- Tổ chức giám định tư pháp thực hiện giám định chịu trách nhiệm bảo quản, lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp do người giám định thuộc tổ chức mình thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Người thực hiện giám định có trách nhiệm bàn giao hồ sơ giám định tư pháp cho cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

- Hồ sơ giám định tư pháp được xuất trình khi có yêu cầu của người trưng cầu giám định tư pháp.

Thời hạn giám định tư pháp được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 30 Luật Giám định tư pháp 2025 có quy định cụ thể về thời hạn giám định tư pháp như sau:

-Thời hạn giám định tư pháp đối với các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

- Thời hạn giám định tư pháp đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này tối đa là 02 tháng; trường hợp vụ việc giám định có tính chất phức tạp hoặc khối lượng công việc lớn thì thời hạn giám định tối đa là 03 tháng; trường hợp vụ việc giám định có tính chất đặc biệt phức tạp hoặc khối lượng công việc đặc biệt lớn thì thời hạn giám định tối đa là 04 tháng.

Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định tư pháp căn cứ tính chất chuyên môn của lĩnh vực giám định, thời hạn giám định tối đa nêu tại khoản này để quy định thời hạn giám định tư pháp cho từng loại việc cụ thể.

- Thời điểm tính thời hạn giám định tư pháp là ngày người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp nhận được đầy đủ hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật Giám định tư pháp 2025.

- Trong quá trình thực hiện giám định, trường hợp cần phải bổ sung thêm thông tin, tài liệu, mẫu vật có liên quan làm cơ sở cho việc giám định thì người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp có văn bản đề nghị người trung cầu, yêu cầu giám định tư pháp bổ sung trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện hoặc xác định được nội dung cần bổ sung. Người trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp có trách nhiệm bổ sung thông tin, tài liệu, mẫu vật có liên quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Thời gian từ khi người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp có văn bản đề nghị đến khi nhận được thông tin, tài liệu, mẫu vật có liên quan bổ sung thì không tính vào thời hạn giám định.

- Trường hợp không thể hoàn thành đúng thời hạn giám định, chậm nhất là 24 giờ trước thời hạn trả kết luận giám định, người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp có văn bản đề nghị người trưng cầu giám định gia hạn. Người trưng cầu giám định quyết định việc gia hạn nhưng không quá một phần hai thời hạn giám định tối đa đối với loại việc đó.

Chia sẻ bài viết lên facebook 148

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079