
Hộ kinh doanh dưới 3 tỷ đồng nộp thuế % doanh thu ghi Sổ kế toán nào? (Hình từ Internet)
Theo khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng một năm được lựa chọn nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế.
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Tại Điều 5 trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào phương pháp nộp thuế GTGT, thuế TNCN để thực hiện kế toán cụ thể như
(1) Chứng từ kế toán sử dụng là Hóa đơn và các chứng từ khác làm căn cứ để xác định và kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế.
(2) Sổ kế toán
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD) sau đây để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Tải về
|
HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:........ |
Mẫu số S2a-HKD |
SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Địa điểm kinh doanh:.........................
Kỳ kê khai:...............................
Đơn vị tính:
|
Chứng từ |
Diễn giải |
Số tiền |
|
|
Số hiệu |
Ngày, tháng |
||
|
A |
B |
C |
1 |
|
|
|
1. Ngành nghề .... |
|
|
|
|
...... |
|
|
|
|
Tổng cộng (1) |
|
|
|
|
Thuế GTGT |
|
|
|
|
Thuế TNCN |
|
|
|
|
2. Ngành nghề .... |
|
|
|
|
..... |
|
|
|
|
Tổng cộng (2) |
|
|
|
|
Thuế GTGT |
|
|
|
|
Thuế TNCN |
|
|
|
|
3. Ngành nghề .... |
|
|
|
|
..... |
|
|
|
|
Tổng cộng (3) |
|
|
|
|
Thuế GTGT |
|
|
|
|
Thuế TNCN |
|
|
|
|
Tổng số thuế GTGT phải nộp |
|
|
|
|
Tổng số thuế TNCN phải nộp |
|
|
|
Ngày ... tháng ... năm ... |
Lưu ý: Phương pháp ghi sổ
(i) Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều nhóm ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế GTGT, thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để theo dõi, đối chiếu số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế.
(ii) Phương pháp ghi sổ
- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.
- Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN.
- Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % hoặc cùng mức thuế suất. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.
Trên đây là Sổ kế toán mà hộ kinh doanh dưới 3 tỷ nộp thuế % doanh thu phải ghi nhận doanh thu mỗi ngày. Trường hợp hộ kinh doanh dưới 3 tỷ chọn nộp thuế theo lợi nhuận không áp dụng Sổ trên.
Chú ý: hộ kinh doanh dưới 500 triệu không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập và thuế giá trị giá tăng không áp dụng Sổ trên mà áp dụng tại đây.
** Ngoài ra, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP
.