
Giảm các loại bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026 (hình từ Internet)
Quốc hội thông qua Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026.
Theo đó, Luật xâu dựng quy định giảm các loại bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng. Cụ thể, so sánh quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng như sau:
|
Điều 9. Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng 1. Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng gồm: a) Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; b) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng; c) Bảo hiểm đối với vật tư, vật liệu, phương tiện, thiết bị thi công, người lao động; d) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba; đ) Bảo hiểm bảo hành công trình xây dựng. |
Điều 10. Bảo hiểm trong hoạt động xây dựng 1. Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng được quy định như sau: a) Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng do chủ đầu tư mua đối với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; công trình xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp. Chủ đầu tư có quyền giao nhà thầu mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; b) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên do nhà thầu tư vấn mua; c) Bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba do nhà thầu thi công xây dựng mua. |
Đồng thời, Luật Xây dựng 2025 khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng mua các loại bảo hiểm trong hoạt động xây dựng ngoài các loại bảo hiểm bắt buộc quy định.
Đồng thợi, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến đối với dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Theo đó, đề xuất đối tượng bảo hiểm như sau:
“Chủ đầu tư có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng cho toàn bộ giá trị đầy đủ của công trình. Chủ đầu tư có quyền giao nhà thầu mua bảo hiểm cho một phần hoặc toàn bộ công trình trong thời gian xây dựng. đối với các công trình sau:
1. Công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng quy định tại Phụ lục XI Nghị định 175/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) gồm các công trình sau:
|
Mã số |
Loại công trình |
Cấp công trình |
|
|
I |
CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG |
|
|
|
I.1 |
Nhà ở |
Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác |
Cấp III trở lên |
|
I.2 |
Công trình công cộng |
|
|
|
I.2.1 |
Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu |
|
Cấp III trở lên |
|
I.2.2 |
Công trình y tế |
|
Cấp III trở lên |
|
I.2.3 |
Công trình thể thao |
Sân vận động; nhà thi đấu (các môn thể thao); bể bơi; sân thi đấu các môn thể thao có khán đài |
Cấp III trở lên |
|
I.2.4 |
Công trình văn hóa |
Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày; tượng đài ngoài trời; công trình vui chơi giải trí; công trình văn hóa tập trung đông người và các công trình khác có chức năng tương đương |
Cấp III trở lên |
|
I.2.5 |
Công trình thương mại |
Trung tâm thương mại, siêu thị |
Cấp III trở lên |
|
Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các cơ sở tương tự |
Cấp II trở lên |
||
|
I.2.6 |
Công trình dịch vụ |
Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; khu nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú; căn hộ lưu trú và các cơ sở tương tự; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác |
Cấp III trở lên |
|
I.2.7 |
Công trình trụ sở, văn phòng làm việc |
Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc |
Cấp III trở lên |
|
I.2.8 |
Các công trình đa năng hoặc hỗn hợp |
Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác |
Cấp III trở lên |
|
I.2.9 |
Công trình phục vụ dân sinh khác |
Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh |
Cấp II trở lên |
|
II |
CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP |
||
|
II.1 |
Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng |
|
Cấp III trở lên |
|
II.2 |
Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo |
|
Cấp III trở lên |
|
II.3 |
Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản |
|
Cấp III trở lên |
|
II.4 |
Công trình dầu khí |
|
Cấp III trở lên |
|
II.5 |
Công trình năng lượng |
|
Cấp III trở lên |
|
II.6 |
Công trình hóa chất |
|
Cấp III trở lên |
|
II.7 |
Công trình công nghiệp nhẹ |
|
Cấp III trở lên |
|
III |
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT |
||
|
III.1 |
Công trình cấp nước |
|
Cấp II trở lên |
|
III.2 |
Công trình thoát nước |
|
Cấp II trở lên |
|
III.3 |
Công trình xử lý chất thải rắn |
|
Cấp II trở lên |
|
III.4 |
Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động |
Nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp |
Cấp III trở lên |
|
III.5 |
Nhà tang lễ; cơ sở hỏa táng |
|
Cấp II trở lên |
|
III.6 |
Nhà để xe (ngầm và nổi) Cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật |
|
Cấp II trở lên |
|
IV |
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG |
||
|
IV.1 |
Đường bộ |
Đường ô tô cao tốc |
Mọi cấp |
|
Đường ô tô, đường trong đô thị |
Cấp III trở lên |
||
|
Bến phà |
Cấp III trở lên |
||
|
Bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí; trạm dừng nghỉ |
Cấp III trở lên |
||
|
Đường sắt |
Đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (đường sắt trên cao, đường tầu điện ngầm/Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương |
Mọi cấp |
|
|
Ga hành khách |
Cấp III trở lên |
||
|
Cầu |
Cầu đường bộ, cầu bộ hành, cầu đường sắt, cầu phao |
Cấp III trở lên |
|
|
Hầm |
Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ |
Cấp III trở lên |
|
|
Hầm tàu điện ngầm (Metro) |
Mọi cấp |
||
|
IV.2 |
Công trình đường thủy nội địa |
Cảng, bến thủy nội địa (cho hành khách) |
Cấp II trở lên |
|
Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tầu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chính trị) |
Cấp II trở lên |
||
|
IV.3 |
Công trình hàng hải |
Bến/cảng biển, bến phà (cho hành khách) |
Cấp III trở lên |
|
Các công trình hàng hải khác |
Cấp II trở lên |
||
|
IV.4 |
Công trình hàng không |
Nhà ga hàng không; khu bay (bao gồm cả các công trình bảo đảm hoạt động bay) |
Mọi cấp |
|
IV.5 |
Tuyến cáp treo và nhà ga |
Để vận chuyển người |
Mọi cấp |
|
Để vận chuyển hàng hóa |
Cấp II trở lên |
||
|
V |
CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
||
|
V.1 |
Công trình thủy lợi |
Công trình cấp nước |
Cấp II trở lên |
|
Hồ chứa nước |
Cấp III trở lên |
||
|
Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác |
Cấp III trở lên |
||
|
V.2 |
Công trình đê điều |
|
Mọi cấp |
2. Công trình đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường quy định tại Phụ lục III và Phụ lục IV Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường và thuộc danh mục dự án đầu tư phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
3. Công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).