
Mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2026 của 34 tỉnh thành (Nghị quyết 01/NĐ-CP) (Hình từ Internet)
Ngày 08/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 01/NĐ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.
![]() |
Nghị quyết 01/NĐ-CP |
Mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2026 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 01/NĐ-CP ngày 08/01/2026 như sau:
|
TT |
Địa phương |
Tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2026 (%) |
|
1 |
Thành phố Hà Nội |
10-10,5 |
|
2 |
Thành phố Hải Phòng |
13-13,5 |
|
3 |
Ninh Bình |
11-12 |
|
4 |
Hưng Yên |
11-12 |
|
5 |
Bắc Ninh |
12,5-13 |
|
6 |
Quảng Ninh |
13,0 |
|
7 |
Lạng Sơn |
10,0 |
|
8 |
Cao Bằng |
10,0 |
|
9 |
Thái Nguyên |
11 |
|
10 |
Tuyên Quang |
10,17 |
|
11 |
Phú Thọ |
Trên 10 |
|
12 |
Lào Cai |
10,0 |
|
13 |
Lai Châu |
10,0 |
|
14 |
Điện Biên |
11 |
|
15 |
Sơn La |
8,0 |
|
16 |
Thanh Hóa |
11 |
|
17 |
Nghệ An |
10,5-11,5 |
|
18 |
Hà Tĩnh |
10 |
|
19 |
Quảng Trị |
10,6 |
|
20 |
Thành phố Huế |
10,0 trở lên |
|
21 |
Thành phố Đà Nẵng |
11 trở lên |
|
22 |
Quảng Ngãi |
10,0 |
|
23 |
Gia Lai |
8,0 |
|
24 |
Đắk Lắk |
9,08 |
|
25 |
Khánh Hòa |
10,08 |
|
26 |
Lâm Đồng |
10-10,5 |
|
27 |
TP Hồ Chí Minh |
10 |
|
28 |
Đồng Nai |
10 |
|
29 |
Tây Ninh |
10,04 |
|
30 |
Thành phố Cần Thơ |
10,0 trở lên |
|
31 |
Vĩnh Long |
9,34 |
|
32 |
Đồng Tháp |
8,0-8,5 |
|
33 |
An Giang |
10 |
|
34 |
Cà Mau |
8,8 |
Tại nhiệm và giải pháp về chú trọng phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống nhân dân và bảo đảm an sinh xã hội, Chính phủ xác định tiếp tục hoàn thiện quy định trong lĩnh vực tiền lương, bảo hiểm xã hội, lao động, quan hệ lao động; tập trung triển khai Nghị quyết 28-NQ/TW ngày 23/05/2018 của Trung ương về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội; từng bước mở rộng vững chắc diện bao phủ bảo hiểm xã hội, xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng đảm bảo an sinh xã hội bền vững. Triển khai hiệu quả các Kết luận của Bộ Chính trị về cải cách chính sách tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang sau sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.
Bên cạnh đó, cần tăng cường kết nối cung cầu, phát triển thị trường lao động; làm tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam. Thực hiện hiệu quả các chính sách, chương trình, đề án hỗ trợ giải quyết việc làm; chú trọng giải quyết việc làm cho thanh niên, lao động yếu thế và lao động nữ. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, tăng tỷ lệ lao động phi nông nghiệp; chuyển dịch nhanh lao động có việc làm phi chính thức sang việc làm chính thức, hỗ trợ lao động di cư từ nông thôn ra thành thị, các khu công nghiệp và lao động vùng biên, người dân tộc thiểu số. Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động. Nâng cao hiệu quả các tổ chức dịch vụ việc làm; đầu tư phát triển hệ thống tổ chức dịch vụ việc làm công lập. Đẩy mạnh công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; ổn định, duy trì các thị trường truyền thống, mở rộng thị trường có thu nhập cao; năm 2026, đưa khoảng 112 nghìn người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Theo dõi, nắm thông tin về lao động làm việc ở nước ngoài để kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh.
Làm tốt công tác quản lý, cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; thu hút, quản lý và sử dụng hiệu quả lao động nước ngoài tại Việt Nam. Triển khai các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tranh chấp lao động, đình công và hỗ trợ giải quyết các vụ việc phát sinh. Triển khai có hiệu quả Chỉ thị 31-CT/TW ngày 19/3/2024 của Ban Bí thư về công tác an toàn, vệ sinh lao động trong tình hình mới.
Xem thêm tại Nghị quyết 01/NĐ-CP ban hành ngày 08/01/2026.