
Đã có Nghị định 38/2026/NĐ-CP về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng mã số cơ sở đóng gói (Hình từ văn bản)
Chính phủ ban hành Nghị định 38/2026/NĐ-CP ngày 24/01/2026 quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
![]() |
Nghị định 38/2026/NĐ-CP |
Nghị định 38/2026/NĐ-CP quy định về:
- Nhập khẩu cây mang theo bầu đất quy định tại khoản 5a Điều 13 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (sau đây gọi là Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật).
- Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói quy định tại Điều 64 Luật Trồng trọt được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (sau đây gọi là Luật Trồng trọt).
Nghị định 38/2026/NĐ-CP áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu cây mang theo bầu đất; đề nghị cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói sản phẩm cây trồng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Sau đây là quy định nhập khẩu đối với cây mang theo bầu đất như sau:
* Yêu cầu kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với cây mang theo bầu đất vào Việt Nam
- Có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo quy định tại Điều 28 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
- Trường hợp loài cây mang theo bầu đất nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam thì phải phân tích nguy cơ dịch hại theo quy định tại Điều 27 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
- Trường hợp loài cây mang theo bầu đã được cho phép nhập khẩu vào Việt Nam trước ngày Nghị định 38/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì phải được cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương kiểm tra tình trạng sinh vật gây hại tại nơi sản xuất của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu trước khi cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu tiếp theo đối với loài cây mang theo bầu đất đó. Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương có trách nhiệm công khai nơi sản xuất đã được kiểm tra tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu.
- Chỉ được nhập khẩu qua các cửa khẩu quốc tế do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố trong từng thời kỳ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ và thực hiện kiểm dịch thực vật theo quy định tại Điều 33 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
- Phải đưa về khu cách ly đáp ứng Tiêu chuẩn quốc gia về khu cách ly kiểm dịch thực vật đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu vào Việt Nam và thực hiện theo dõi kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu. Trong thời gian chưa có Tiêu chuẩn quốc gia thì thực hiện theo yêu cầu kỹ thuật về khu cách ly kiểm dịch thực vật đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 38/2026/NĐ-CP.
* Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu tại khu vực cách ly
- Tổ chức, cá nhân phải đưa lô cây mang theo bầu đất về khu vực cách ly ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu; phải báo với cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu để thực hiện theo dõi tại khu cách ly.
- Thời gian theo dõi kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu là 03 tháng kể từ thời điểm cây được đưa vào khu vực cách ly.
- Cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu thực hiện việc kiểm tra khu vực cách ly, theo dõi và kết luận tình trạng sinh vật gây hại của lô cây mang theo bầu đất.
Hết thời gian cách ly kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2026/NĐ-CP nếu không phát hiện có sinh vật gây hại là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ thì kết thúc theo dõi, cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu thông báo cho tổ chức, cá nhân biết.
Trường hợp phát hiện có sinh vật gây hại là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ thì cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu báo cáo cho cơ chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương để quyết định áp dụng biện pháp xử lý diệt trừ triệt để theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Xem thêm tại Nghị định 38/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24/01/2026.