Luật Quốc tịch mới nhất và tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Quốc tịch

29/01/2026 12:21 PM

Luật Quốc tịch mới nhất đang áp dụng Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (được sửa đổi các năm 2014, 2025). Dưới đây là tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Quốc tịch mới nhất.

Luật Quốc tịch mới nhất đang áp dụng Luật Quốc tịch Việt Nam 2008

Theo Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với công dân Việt Nam.

Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 hiện được sửa đổi, bổ sung bởi các luật:

  1. Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025, có hiệu lực từ 1/7/2025
  2. Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2014, có hiệu lực từ 26/6/2014

Luật Quốc tịch mới nhất và tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Quốc tịch

Luật Quốc tịch mới nhất và tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Quốc tịch (Hình từ internet)

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Quốc tịch

Hiện hành, các văn bản hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 gồm có:

  • Nghị định 191/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam
  • Nghị định 07/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
  • Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam

Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (đã được sửa đổi) quy định điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam.

Theo đó, công dân nước ngoài và người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

(1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;

(2) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

(3) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;

(4) Đang thường trú ở Việt Nam;

(5) Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

(6) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có vợ hoặc chồng hoặc có con đẻ là công dân Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm (3), (5) và (6).

- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc một trong những trường hợp sau đây thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm (3), (4), (5) và (6):

+ Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam;

+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ.

- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Tên do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 Luật Quốc tịch được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép:

+ Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó;

+ Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chính phủ hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 191/2025/NĐ-CP.

Chia sẻ bài viết lên facebook 30

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079