
Quy định về truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm không bảo đảm an toàn từ 26/1/2026 (Hình từ internet)
Ngày 26/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm 2010.
Theo Điều 42 Nghị định 46/2026/NĐ-CP khi phát hiện sản phẩm thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh không bảo đảm an toàn hoặc khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm phải có trách nhiệm thực hiện việc truy xuất nguồn gốc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 54 Luật an toàn thực phẩm 2010, cụ thể:
Điều 54. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn
1. Việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;
b) Khi phát hiện thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh không bảo đảm an toàn.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn phải thực hiện các việc sau đây:
a) Xác định, thông báo lô sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn;
b) Yêu cầu các đại lý kinh doanh thực phẩm báo cáo số lượng sản phẩm của lô sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn, tồn kho thực tế và đang lưu thông trên thị trường;
c) Tổng hợp, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kế hoạch thu hồi và biện pháp xử lý.
Việc truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm không bảo đảm an toàn được thực hiện như sau:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm phải thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan đến sản phẩm, nguyên liệu, bán thành phẩm, cơ sở sản xuất, cơ sở cung cấp nguyên liệu đầu vào, cơ sở cung cấp, phân phối, kinh doanh sản phẩm và khách hàng trong trường hợp khách hàng đã mua sản phẩm đó thông qua hợp đồng, sổ sách ghi chép hoặc các phương thức khác trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh để phục vụ việc truy xuất nguồn gốc, được lưu trữ dưới dạng cơ sở dữ liệu và kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các thông tin phục vụ truy xuất nguồn gốc bao gồm:
+ Thông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
+ Thông tin về sản phẩm bao gồm tên, hình ảnh, thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm, chủng loại, số lượng, khối lượng, số lô, số mẻ của sản phẩm, thời hạn sử dụng, bao bì, phụ gia, các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng, thông tin về nguyên liệu, bán thành phẩm, chứng nhận kiểm nghiệm, thời gian, địa điểm sản xuất, kinh doanh sản phẩm và các thông tin liên quan khác;
+ Thông tin về tổ chức, cá nhân cung cấp, phân phối, kinh doanh sản phẩm và khách hàng (nếu có).
- Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm đối với thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý và lộ trình áp dụng.
(Điều 43 Nghị định 46/2026/NĐ-CP)