
Nghị định 37/2026: Hướng dẫn cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng và mốc thời gian khác của hàng hóa mới nhất (Hình từ Internet)
Ngày 23/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 (sửa đổi 2025).
Theo đó, tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP thì Chính phủ đã quy định cụ thể cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng và mốc thời gian khác của hàng hóa như sau:
(1) Cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng
|
STT |
TRƯỜNG HỢP |
CÁCH GHI |
|
1 |
Cách ghi ngày, tháng, năm đối với ngày sản xuất, hạn sử dụng, hạn bảo quản: Giữa ngày, tháng, năm có thể dùng dấu chấm (.), dấu gạch chéo (/), dấu gạch ngang (-) hoặc dấu cách ( ). Hàng hóa nhập khẩu mà thông tin ngày sản xuất và hạn sử dụng trên nhãn gốc được ghi bằng ký tự chữ thì doanh nghiệp có thể chú thích các ký tự chữ này trên nhãn phụ sản phẩm mà không cần phải ghi lại “NSX” và “HSD” theo ký tự số. Ví dụ: MFG 20 Jan 2026, EXP 20 Feb 2028, trên nhãn ghi như sau: NSX, HSD xem “MFG”, “EXP” trên bao bì, Jan=01, Feb = 02 ... Dec=12. |
- NSX: 020426 HSD: 021028; hoặc - NSX 02 04 26 HSD 02 10 28; hoặc - NSX: 02042026 HSD: 02102028; hoặc - NSX: 02042026 HSD: 02 10 2028; hoặc - NSX: 02/04/26 HSD: 02/10/28; hoặc - NSX: 020426 HSD: 30 tháng; hoặc - NSX: 020426 HSD: 30 tháng kể từ NSX. - HSD: 021028 NSX 30 tháng trước HSD - NSX: 260402 (năm/tháng/ngày) - HSD: 281002 (năm/tháng/ngày) |
|
2 |
Trường hợp không ghi được chữ “NSX”, “HSD” cùng với chữ số chỉ ngày, tháng, năm thì phải hướng dẫn trên nhãn. |
Ví dụ: ở đáy bao bì ghi thời gian sản xuất và hạn sử dụng là “020426 021028” thì trên nhãn phải ghi như sau: “Xem NSX, HSD ở đáy bao bì”. |
|
3 |
Trường hợp trên nhãn ghi bằng tiếng nước ngoài “NSX”, “HSD” thì phải hướng dẫn trên nhãn. |
Ví dụ: Ở bao bì ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng là “MFG 020426 EXP 021028” thì trên nhãn phải ghi như sau: NSX, HSD xem “MFG” “EXP” trên bao bì. |
|
4 |
Quy định ghi tháng sản xuất thì ghi số chỉ tháng và số chỉ năm. |
Ví dụ: Sản xuất tháng 02 năm 2026, trên nhãn ghi là “SX 02/26” hoặc “SX 02/2026” hoặc “Sản xuất tháng 02 năm 2026”. |
|
5 |
Quy định ghi năm sản xuất thì phải ghi cả 4 chữ số chỉ năm. |
Sản xuất năm 2026 thì trên nhãn ghi là “Sản xuất năm 2026” hoặc “Năm sản xuất: 2026”. |
|
6 |
Sử dụng tốt nhất trước ngày ... (Best before...). |
Việc ghi mốc thời gian sau cụm từ “Sử dụng tốt nhất trước ngày ...” theo quy định tại trường hợp 1, 2 hoặc 3 mục này. |
(2) Cách ghi mốc thời gian khác của hàng hóa
|
STT |
Loại hàng hóa |
Mặt hàng |
Cách ghi |
|
1 |
Lương thực |
Nông sản, ngũ cốc. |
Vụ thu hoạch hoặc ngày bao gói. |
|
2 |
Thực phẩm |
Thực phẩm đông lạnh nhập khẩu. |
Ngày sản xuất là ngày cấp đông lần đầu tiên của sản phẩm. Hạn sử dụng là ngày được nhà sản xuất tại nước xuất khẩu ghi trên bao bì hàng hóa xuất khẩu. |
|
3 |
Thuốc dùng cho người |
Thuốc dùng cho người. |
Ngày bắt đầu sản xuất. |
|
|
|
Nếu là thuốc pha chế theo đơn. |
Ghi thêm ngày pha chế. |
|
4 |
Thuốc bảo vệ thực vật |
Thuốc bảo vệ thực vật. |
Ngày sản xuất. |
|
5 |
Giống cây trồng; giống vật nuôi |
Giống cây trồng, vật nuôi. |
Ngày xuất xưởng hoặc ngày xuất bán. |
|
6 |
Thủy sản sống |
Giống thủy sản |
Ngày xuất bán (giai đoạn xuất bán). |
|
7 |
Các sản phẩm từ dầu mỏ |
Khí đồng hành và khí hydrocarbon khác. |
Ngày kiểm tra xuất xưởng. |
Trên đây là bài viết về “Nghị định 37/2026: Hướng dẫn cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng và mốc thời gian khác của hàng hóa mới nhất”
Xem thêm tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 (sửa đổi 2025) có hiệu lực từ 23/01/2026.