
Hộ chiếu số của sản phẩm và nhãn điện tử hàng hóa từ ngày 23/01/2026 (Hình từ Internet)
Ngày 23/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Theo Điều 32 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định hộ chiếu số của sản phẩm và nhãn điện tử hàng hóa như sau:
(1) Nội dung tối thiểu của hộ chiếu số của sản phẩm bao gồm:
- Tên sản phẩm, mã số định danh sản phẩm toàn cầu (GTIN);
- Tên, địa chỉ, mã số định danh của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa;
- Thông tin về xuất xứ của sản phẩm hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa;
- Thông tin về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa;
- Các chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, chứng nhận chất lượng (nếu có);
- Ngày sản xuất, hạn sử dụng (nếu có);
- Các cảnh báo an toàn (nếu có);
- Các thông tin khác phục vụ quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
(2) Yêu cầu đối với hộ chiếu số sản phẩm:
- Được thiết lập dưới dạng dữ liệu điện tử, sản phẩm được gắn với mã định danh duy nhất;
- Thông tin kê khai phải trung thực, đầy đủ, cập nhật kịp thời;
- Bảo đảm khả năng truy cập và kết nối cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
(3) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có quyền quyết định lựa chọn ghi nhãn điện tử hàng hóa. Việc ghi nhãn điện tử hàng hóa thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
(4) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có thể sử dụng hộ chiếu số của sản phẩm thay thế cho nhãn điện tử trong trường hợp hộ chiếu số của sản phẩm có đầy đủ các nội dung ghi nhãn bắt buộc trên nhãn điện tử theo quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
Theo Điều 24 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định về quản lý nhà nước về hoạt động mã số, mã vạch như sau:
- Chính phủ giao Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất quản lý nhà nước về mã số, mã vạch và các công nghệ dựa trên nền tảng mã số, mã vạch, cụ thể:
+ Xây dựng chiến lược, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật về mã số, mã vạch;
+ Hướng dẫn các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai áp dụng mã số, mã vạch.
- Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia là cơ quan thường trực giúp Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về mã số, mã vạch, có trách nhiệm:
+ Hướng dẫn áp dụng mã số, mã vạch, tổ chức phổ biến, triển khai áp dụng mã số, mã vạch theo tiêu chuẩn của Tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1;
+ Cấp và quản lý các loại mã số, mã vạch theo cam kết với tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1; quản lý và triển khai các dịch vụ do tổ chức mã số mã vạch quốc tế GS1 ủy quyền;
+ Xây dựng, vận hành, duy trì, nâng cấp và khai thác cơ sở dữ liệu mã số, mã vạch quốc gia là một bộ phận của Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia;
+ Đại diện duy nhất của Việt Nam tại tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1 và thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về mã số, mã vạch;
+ Tổ chức việc thu, quản lý và sử dụng phí cấp mã số, mã vạch theo quy định của pháp luật;
+ Nghiên cứu phát triển ứng dụng, cung cấp các dịch vụ, giải pháp về mã số, mã vạch và các công nghệ khác liên quan;
+ Chủ trì kiểm tra, xử lý, giải quyết các khiếu nại, tố cáo về mã số, mã vạch.
- Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai ứng dụng mã số, mã vạch trong phạm vi, lĩnh vực được phân công quản lý.
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan xây dựng quy định và hướng dẫn về thu, quản lý và sử dụng phí cấp mã số, mã vạch.