
Quyết định 151/QĐ-BTC: Bãi bỏ 06 thủ tục về hải quan từ ngày 27/01/2026 (Hình từ Internet)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 151/QĐ-BTC ngày 27/01/2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực Hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Theo đó, công bố kèm theo Quyết định 151/QĐ-BTC ngày 27/01/2026 là 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, 05 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính như sau:
* Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT |
Số hồ sơ TTHC |
Tên TTHC |
Lĩnh vực |
Cơ quan giải quyết |
Số QĐ công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung |
|
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương |
|||||
|
1 |
1.007662 |
Thủ tục giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu |
Hải quan |
Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu |
Số thứ tự 2 điểm B mục 2 phần I ban hành kèm theo Quyết định 764/QĐ-BTC ngày 05/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. |
* Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT |
Số hồ sơ TTHC |
Tên TTHC bị bãi bỏ |
Lĩnh vực |
Cơ quan giải quyết |
Số QĐ công bố TTHC bị bãi bỏ |
|
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương |
|||||
|
1 |
1.007905 |
Thông báo phát hành biên lai |
Hải quan |
Chi cục Hải quan khu vực |
Số thứ tự 2 điểm B mục 4 phần I ban hành kèm theo Quyết định 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. |
|
2 |
1.007906 |
Thông báo kết quả hủy biên lai |
Hải quan |
Chi cục Hải quan khu vực |
Số thứ tự 3 điểm B mục 4 phần I ban hành kèm theo Quyết định 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. |
|
3 |
1.007908 |
Kiểm tra việc in, phát hành, quản lý và sử dụng biên lai |
Hải quan |
Chi cục Hải quan khu vực |
Số thứ tự 4 điểm B mục 4 phần I ban hành kèm theo Quyết định 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. |
|
4 |
1.013656 |
Báo cáo tình hình sử dụng Biên lai thu thuế, phí, lệ phí |
Hải quan |
Chi Cục Hải quan khu vực; Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu |
Số thứ tự 4 mục 1 phần I phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 1913/QĐ-BTC ngày 30/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
|
5 |
1.013658 |
Báo cáo biên lai đặt in, tự in trong trường hợp mất, cháy, hỏng |
Hải quan |
Chi Cục Hải quan khu vực; Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu |
Số thứ tự 6 mục 1 phần I phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 1913/QĐ-BTC ngày 30/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
|
6 |
1.007661 |
Thủ tục giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong thông quan thuộc thẩm quyền của Chi cục Hải quan |
Hải quan |
Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu |
Số thứ tự 2 điểm C mục 2 phần I ban hành kèm theo Quyết định 764/QĐ-BTC ngày 05/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. |
Đơn cử, trình tự thực hiện thủ tục giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
- Bước 1: Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị giảm thuế đến cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan sau/tại thời điểm làm thủ tục hải quan.
- Bước 2:
+ Đối với trường hợp Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị giảm thuế đến cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan sau thời điểm làm thủ tục hải quan
Chi cục Hải quan khu vực kiểm tra thông tin, thẩm định tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và quyết định giảm thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thuộc đối tượng giảm thuế, số tiền thuế phải nộp.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp cần kiểm tra thực tế đối với hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan để có đủ căn cứ giải quyết giảm thuế thì ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế và thực hiện các công việc quy định tại điểm này trong thời hạn tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
+ Đối với trường hợp Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị giảm thuế đến cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan
Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế hàng hóa bị thiệt hại; kiểm tra điều kiện giảm thuế; thực hiện giảm thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan hoặc thông báo lý do không thuộc đối tượng giảm thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan hoặc thông báo lý do không thuộc đối tượng giảm.
Xem thêm tại Quyết định 151/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 27/01/2026.