
Ban hành Nghị quyết phát triển Công dân số trong quý I/2026 (Hình từ Internet)
Theo Thông báo 43/TB-VPCP năm 2026, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính về dữ liệu (gọi tắt là Ban Chỉ đạo) chủ trì Phiên họp lần thứ nhất Ban Chỉ đạo.
Sau khi nghe báo cáo Thủ tướng yêu cầu các bộ hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách đột phá phát triển về dữ liệu theo đó chỉ đạo Bộ Công an thực hiện các nội dung:
(i) Nghiên cứu, trình Chính phủ ban hành các Nghị định sau theo trình tự thủ tục rút gọn gồm Nghị định quy định hoạt động của Sàn dữ liệu, hoàn thành trong Quý II/2026; Nghị định quy định cơ chế đột phá phát triển cho hoạt động sáng tạo, khai thác dữ liệu của Trung tâm sáng tạo, khai thác dữ liệu thuộc Trung tâm dữ liệu quốc gia, hoàn thành trong Quý I/2026; Nghị định về hoạt động định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, hoàn thành trong Quý II/2026;
(ii) Trình Chính phủ ban hành Nghị quyết quy phạm về phát triển Công dân số, hoàn thành trong Quý I/2026;
(iii) Nghiên cứu, trình cấp có thẩm quyền cơ chế, chính sách phát triển kinh tế dữ liệu, hoàn thành trong Quỷ II/2026;
(iv) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan ban hành danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu, hoàn thành trong Quý II/2026.
Cách tính điểm công dân số
Cách tính điểm như sau:
Tại tại Dự thảo Nghị quyết về công dân số , Bộ Công an đề xuất cách tính điểm công dân số như sau:
Điểm có giá trị trong năm được giữ lại 30% điểm vào năm tiếp theo
|
Hoạt động |
Mức điểm |
Ghi chú |
|
Hoàn tất hồ sơ VNeID đạt 100% (lần đầu) |
100 điểm |
Thực hiện 01 lần, giữ nguyên điểm hàng năm khi điểm sử dụng thường xuyên >=50 điểm |
|
Điểm sử dụng thường xuyên: Truy cập ứng dụng VNEID trung bình 01 lần/ tuần |
2 điểm/ tuần |
Điểm có giá trị trong năm được giữ lại 30% điểm vào năm tiếp theo |
|
Tích hợp giấy tờ thiết yếu (mỗi loại) |
5 điểm/lần |
|
|
Cập nhật thông tin thay đổi trong 30 ngày |
3 điểm/lần |
|
|
Sử dụng chữ ký số trong giao dịch (không phải thủ tục hành chính (TTHC)) |
2 điểm/lần |
|
|
Thực hiện TTHC trực tuyến |
7 điểm/lần |
|
|
Giao dịch tài chính số (Mở tài khoản ngân hàng, ví điện tử, Mobi Money trên VNeID, sử dụng thanh toán trên VNeID) các dịch vụ tài chính khác trên VNeID hoặc tích hợp với VNeID |
|
|
|
5 điểm/giao dịch |
|
|
|
Sử dụng dịch vụ y tế số (đặt lịch/nhận kết quả) |
5 điểm/lần |
|
|
Mua sắm, sử dụng dịch vụ thương mại điện tử trên VNeID, hoặc tích hợp với VNeID |
5 điểm/lần |
|
|
Sử dụng mạng xã hội trên VNeID |
2 điểm nếu có truy cập trong ngày |
|
|
Hoàn thành khoá học Bình dân học vụ số (có chứng nhận) |
5 điểm/khoá |
|
|
Các dịch vụ số khác trên VNeID hoặc các dịch vụ số của các đơn vị tích hợp, đăng nhập bằng VNeID |
5 điểm/lần |
|
|
Góp ý dự thảo VBQPPL |
10 điểm/lần |
Điểm có giá trị trong năm được giữ lại 30% điểm vào năm tiếp theo |
|
Tương tác với đại biểu Quốc hội |
5 điểm/lần |
|
|
Tham gia khảo sát của cơ quan nhà nước |
5 điểm/lần |
|
|
Chia sẻ dữ liệu phục vụ quản trị (được chấp thuận) |
5 điểm/lần |
|
|
Phản ánh kiến nghị với Cơ quan nhà nước |
5 điểm/lần được tiếp nhận, xử lý thành công |
Đề xuất phân loại mức độ công dân số như sau:
|
Hạng |
Thang điểm |
Ý nghĩa |
|
Công dân số Tích cực |
≥ 350 điểm |
Công dân tham gia đầy đủ, thường xuyên, đóng góp tích cực vào các hoạt động số, được hưởng tất cả cách chính sách ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết này. |
|
Công dân số Cơ bản |
100 – 349 điểm |
Công dân đã tham gia một số hoạt động số cơ bản (quản lý dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến, y tế số…), được hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết này. |
|
Chưa xếp hạng |
< 100 điểm |
Công dân ít hoặc chưa tham gia các hoạt động số, chỉ hưởng hỗ trợ cơ bản. |
Xem thêm tại Dự thảo Nghị quyết về công dân số.