
Tổng hợp biểu mẫu an toàn thực phẩm tại Nghị định 46/2026/NĐ-CP từ 26/01/2026 (Hình từ Internet)
Chính phủ ban hành Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm.
Theo đó, tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm như sau:
|
Mẫu số 01 |
Bản công bố hợp quy |
|
Mẫu số 02 |
Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt/không đạt yêu cầu nhập khẩu |
|
Mẫu số 03 |
Thông báo chuyển đổi phương thức kiểm tra |
|
Mẫu số 04 |
Báo cáo về việc thực hiện kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu |
|
Mẫu số 05 |
Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu |
|
Mẫu số 06 |
Văn bản đề nghị chuyển đổi phương thức kiểm tra |
|
Mẫu số 07 |
Thông tin về hệ thống quản lý và năng lực kiểm soát an toàn thực phẩm của cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu |
|
Mẫu số 08 |
Mẫu danh sách cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam |
|
Mẫu số 09 |
Bản tóm lược thông tin về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh |
|
Mẫu số 10 |
Đơn đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo |
|
Mẫu số 11 |
Giấy xác nhận nội dung quảng cáo |
|
Mẫu số 12 |
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe |
|
Mẫu số 13 |
Biên bản thẩm định |
|
Mẫu số 14 |
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe |
|
Mẫu số 15 |
Báo cáo hoạt động sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe |
|
Mẫu số 16 |
Đơn đăng ký chỉ định /thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định/gia hạn chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước |
|
Mẫu số 17 |
Báo cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm |
|
Mẫu số 18 |
Báo cáo kết quả hoạt động cơ sở kiểm nghiệm |
|
Mẫu số 19 |
Biên bản đánh giá cơ sở kiểm nghiệm |
|
Mẫu số 20 |
Báo cáo kết quả hành động khắc phục |
|
Mẫu số 21 |
Quyết định về việc chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước |
|
Mẫu số 22 |
Phiếu kết quả kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước |
|
Mẫu số 23 |
Biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm cơ sở |
|
Mẫu số 24 |
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm |
Tải về các biểu mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP tại đây:
![]() |
Biểu mẫu Phụ lục I |
Theo Điều 21 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nhập khẩu bao gồm:
- Kiểm tra chặt: thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực trạng hàng hóa và lấy mẫu kiểm nghiệm các nhóm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm theo hồ sơ công bố và các chỉ tiêu khác không đạt hoặc có cảnh báo theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 46/2026/NĐ-CP (nếu có).
- Kiểm tra thông thường: thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực trạng hàng hóa và lấy mẫu kiểm nghiệm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm lựa chọn từ các nhóm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm trong hồ sơ.
Căn cứ vào bản chất thành phần cấu tạo, lịch sử chất lượng của mặt hàng, quá trình vận chuyển, bảo quản của mặt hàng, lịch sử nhập khẩu của chủ hàng, xuất xứ của mặt hàng, hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng của mặt hàng, cơ quan kiểm tra nhà nước lựa chọn chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm từ các nhóm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm trong hồ sơ.
- Kiểm tra giảm: là việc thực hiện kiểm tra hồ sơ đối với mặt hàng nhập khẩu.
Xem thêm tại Nghị định 46/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 26/01/2026.