05 chính sách quan trọng xây dựng Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi)

12/01/2026 16:12 PM

Bộ Y tế đang xin ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan đối với hồ sơ chính sách Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi), trong đó có 05 chính sách quan trọng được sửa đổi, bổ sung.

05 chính sách quan trọng xây dựng Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi)

05 chính sách quan trọng xây dựng Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi)(Hình từ internet)

Sau 15 năm thực hiện, Luật An toàn thực phẩm 2010 đã đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước về thực phẩm. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai cho thấy một số quy định của Luật đã không còn phù hợp yêu cầu quản lý, gây ra một số vướng mắc, khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm, ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng.

Bộ Y tế đang xin ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan đối với hồ sơ chính sách Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) để tổng hợp và hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ.

Dự kiến, Dự án Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) sẽ được trình Quốc hội xem xét tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI (tháng 4/2026).

05 chính sách quan trọng của dự thảo Luật an toàn thực phẩm (sửa đổi)

Theo Tờ trình chính sách của Luật an toàn thực phẩm (sửa đổi) do Bộ Y tế công bố. Việc xây dựng Luật An toàn Thực phẩm (sửa đổi) được thực hiện trên cơ sở nhận định về những bất cập, vướng mắc trong quá trình thực hiện Luật hiện hành, sự thay đổi của tình hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cũng như nhu cầu tăng cường bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phù hợp với các cam kết quốc tế của Việt Nam.

Sau khi hoàn thiện, Bộ Y tế trình Chính phủ ban hành văn bản thông qua chính sách làm cơ sở cho việc soạn thảo, với 05 chính sách lớn như sau:

(1) Chính sách 1: Tăng cường quản lý đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm có nguy cơ cao

* Mục tiêu chính sách

Siết chặt quản lý từ khâu sản xuất đến khi sản phẩm thực phẩm được lưu thông trên thị trường, kết hợp tăng cường cả “tiền kiểm” và “hậu kiểm” đối với sản phẩm nguy cơ cao để đảm bảo các sản phẩm lưu thông trên thị trường an toàn và chất lượng cho người sử dụng, hướng tới phương thức kiểm soát an toàn thực phẩm của các nước phát triển.

* Nội dung của chính sách

- Bắt buộc các cơ sản xuất sản phẩm thực phẩm nguy cơ cao áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất và kiểm soát an toàn thực phẩm của các nước phát triển.

- Tăng cường quản lý cơ sở kinh doanh sản phẩm thực phẩm thông qua các hoạt động tiền kiểm, hậu kiểm đối với sản phẩm thực phẩm.

* Các giải pháp thực hiện chính sách

** Khâu sản xuất:

- Bổ sung quy định mới yêu cầu các cơ sở sản xuất sản phẩm thực phẩm nguy cơ cao (không bao gồm sản phẩm bảo vệ sức khỏe) phải đáp ứng điều kiện sản xuất tiên tiến trên thế giới như HACCP; ISO 22000;  IFS; BRC; FSSC 22000.... Đồng thời, vẫn duy trì yêu cầu các cơ sở sản xuất sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khoẻ phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khoẻ.

** Trước khi lưu hành trên thị trường

- Phải đăng ký lưu hành sản phẩm và quy định thời hạn hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành và kiểm soát toàn bộ quá trình lưu hành của sản phẩm thực phẩm thông qua việc thông báo cho cơ quan quản lý có thẩm quyền liên quan đến sản phẩm. Ngoài ra, đối với sản phẩm thực phẩm nhập khẩu có nguy cơ cao ngoài việc đăng ký lưu hành còn bổ sung quy định tăng cường hoạt động kiểm tra nhà nước.

** Quản lý trong toàn bộ quá trình lưu hành sản phẩm

- Hậu kiểm: tập trung việc kiểm tra hồ sơ, thủ tục cấp giấy đăng ký lưu hành, công bố tiêu chuẩn áp dụng, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh thực phẩm; chất lượng, an toàn của sản phẩm thực phẩm trong quá trình kinh doanh và các sản phẩm thực phẩm có nguy cơ cao, sản phẩm thực phẩm có khả năng sử dụng sai mục đích, dễ bị lạm dụng.

(2) Chính sách 2: Phân quyền quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở trung ương và phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện quyền quản lý an toàn thực phẩm tại địa phương

* Mục tiêu chính sách

- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước theo hướng thống nhất chỉ một đầu mối thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm từ trung ương tới địa phương.

- Phân cấp, phân quyền tối đa nhằm nâng cao vai trò của chính quyền địa phương trong quản lý nhà nước về sản phẩm thực phẩm.

* Nội dung của chính sách

- Quy định rõ về trách nhiệm quản lý sản phẩm thực phẩm của các Bộ, ngành liên quan bao gồm Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương để tránh chồng chéo khi thực hiện chức năng quản lý nhà nước.

- Tăng cường trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về an toàn thực phẩm tại địa phương.

(3) Chính sách 3: Kiểm soát các sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn trước khi lưu thông trên thị trường theo hướng dựa trên mức độ nguy cơ của từng loại sản phẩm thực phẩm

* Mục tiêu của chính sách:

Phân loại sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn theo mức độ nguy cơ, đồng thời sử dụng phương thức quản lý tiền kiểm kết hợp với hậu kiểm đối với các sản phẩm này nhằm mục tiêu: 1) để người dân sử dụng sản phẩm thực phẩm an toàn, chất lượng; 2) đơn giản hoá thủ tục hành chính; 3) giao thêm quyền, trách nhiệm cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh đối với sản phẩm thực phẩm mình kinh doanh.

* Nội dung của chính sách:

- Trên cơ sở các nhóm nguy cơ quy định hình thức quản lý sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc nhóm nguy cơ cao theo hướng tăng cường quản lý tiền kiểm, hậu kiểm.

- Quy định việc hậu kiểm theo nhóm nguy cơ nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng, đồng thời tránh gây lãng phí nguồn lực nhà nước.

- Đơn giản hóa thủ tục hành chính không yêu cầu phải đăng ký lưu hành đối với 100% sản phẩm thực phẩm mà chỉ yêu cầu đăng ký một số nhóm nguy cơ phải được kiểm soát chặt chẽ.

- Tăng quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân kinh doanh đối với sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn.

* Các giải pháp thực hiện chính sách

- Phân loại sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn theo 3 nhóm nguy cơ: (i) nguy cơ cao; (ii) nguy cơ trung bình; (iii) nguy cơ thấp.

Trên cơ sở phân loại này sẽ quy định phương thức quản lý: (i) thực hiện đăng ký lưu hành đối với sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc nhóm nguy cơ cao; (ii) công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với nhóm sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn có nguy cơ trung bình và thấp.

- Trên cơ sở phân loại nguy cơ sẽ quy định: trách nhiệm thực hiện phân tích nguy cơ, phòng ngừa ngăn chặn sự cố, khắc phục sự cố, truy xuất nguồn gốc; hình thức, thời gian, tần suất kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất, kiểm tra chuyên ngành và quy định mức xử phạt tối đa về vi phạm hành chính, thu hồi và xử lý sản phẩm thực phẩm không đảm bảo chất lượng và an toàn; thu hồi và tạm dừng tiếp nhận thủ tục hành chính để đảm bảo tính răn đe trong việc thực thi pháp luật.

- Nâng cao vai trò hệ thống kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước, chủ động lấy mẫu giám sát thị trường và quy định rõ ràng trách nhiệm giữa cơ quan kiểm nghiệm và cơ quan chịu trách nhiệm về chất lượng trong việc xử lý sản phẩm không đạt chất lượng và an toàn để kịp thời thu hồi, xử lý sản phẩm.

- Quy định việc kiểm tra nhà nước thực phẩm nhập khẩu, kiểm tra việc sản xuất, chế biến và lưu thông sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn trên thị trường được thực hiện theo ba cấp độ kiểm tra chặt, kiểm tra thường và kiểm tra giảm để xác định các nội dung kiểm tra và tần suất kiểm tra, dựa theo đánh giá mức độ nguy cơ cao, trung bình, thấp, căn cứ vào ba yếu tố: mức độ nguy cơ của hàng hóa; lịch sử tuân thủ của tổ chức/cá nhân; cảnh báo hoặc dấu hiệu vi phạm.

- Quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh, quảng cáo trên sàn thương mại điện tử, ứng dụng thương mại điện tử và nền tảng xã hội;

(4) Chính sách 4. Kiểm soát các lô hàng thực phẩm khi nhập khẩu vào cửa khẩu Việt Nam theo hướng dựa trên nguy cơ của từng loại sản phẩm và lịch sử tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp

* Mục tiêu chính sách

Kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm đối với các lô hàng nhập khẩu theo hướng dựa trên nguy cơ để ngăn chặn các lô hàng sản phẩm thực phẩm không đảm bảo an toàn, chất lượng ngay tại cửa khẩu.

* Nội dung của chính sách

Quy định phương thức kiểm tra nhà nước và chuyển đổi giữa các phương thức kiểm tra, hồ sơ thủ tục kiểm tra đối với sản phẩm thực phẩm nhập khẩu dựa trên nguy cơ.

* Các giải pháp thực hiện chính sách

- Quy định ba phương thức kiểm tra theo mức độ: kiểm tra chặt, kiểm tra thông thường, kiểm tra giảm dựa trên ba yếu tố: mức độ nguy cơ của hàng hóa; lịch sử tuân thủ của tổ chức/cá nhân; cảnh báo hoặc dấu hiệu vi phạm cụ thể.

- Phương thức kiểm tra đối với thực phẩm nhập khẩu được thực hiện theo nguyên tắc kế thừa quy định hiện hành, đồng thời tăng cường giám sát thực tế các lô hàng nhập khẩu, cụ thể:

+ Đối với phương thức kiểm tra chặt: chuyển từ hình thức lấy mẫu kiểm nghiệm nhưng chỉ kiểm tra các chỉ tiêu không đạt hoặc có cảnh báo của các cơ quan có thẩm quyền sang hình thức lấy mẫu kiểm nghiệm toàn bộ các chỉ tiêu theo hồ sơ công bố và các chỉ tiêu không đạt theo cảnh báo không đạt hoặc có cảnh báo của các cơ quan có thẩm quyền.

+ Kiểm tra thông thường: chuyển từ hình thức chỉ kiểm tra hồ sơ sang hình thức sang hình thức kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực trạng hàng hóa và lấy mẫu kiểm nghiệm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm lựa chọn từ các nhóm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm trong hồ sơ

+ Kiểm tra giảm: chuyển từ hình thức kiểm tra hồ sơ tối đa 5% trên tổng số lô hàng nhập khẩu trong vòng 01 năm sang thực hiện kiểm tra 100% hồ sơ đối với mặt hàng nhập khẩu.

(5) Chính sách 5. Kiểm soát chặt đối với các chất đưa vào sản xuất, chế biến sản phẩm thực phẩm có khả năng sử dụng sai mục đích, dễ bị lạm dụng thành các chất nguy hại

* Mục tiêu chính sách

Kiểm soát chặt các chất đưa vào sản xuất, chế biến sản phẩm thực phẩm có khả năng sử dụng sai mục đích, dễ bị lạm dụng thành các chất nguy hại nhằm bảo đảm an toàn, sức khỏe cho người sử dụng.

* Nội dung của chính sách

Xây dựng quy định nhằm giám sát chặt chẽ nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến khả năng sử dụng sai mục đích, dễ bị lạm dụng thành các chất nguy hại từ khi đưa vào sản xuất, chế biến cho đến khi sản phẩm thực phẩm được lưu thông trên thị trường, để tránh việc sử dụng sai mục đích gây hại đến sức khỏe người tiêu dùng

* Các giải pháp thực hiện chính sách

- Xây dựng danh mục các nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến sử dụng trong chế biến, sản xuất thực phẩm có khả năng sử dụng sai mục đích, dễ bị lạm dụng thành các chất nguy hại phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và thông lệ quốc tế. Danh mục này sẽ được cập nhật thường xuyên trên cơ sở tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.

- Quy định việc công bố tiêu chuẩn các sản phẩm thực phẩm sử dụng các chất thuộc Danh mục phải có hàm lượng sử dụng và tỷ lệ hư hao đối với các chất này.

- Quy định điều kiện kinh doanh: chỉ được phép nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh đối với các cơ sở có chức năng sản xuất thực phẩm. 

- Quy định chế độ khai báo từ khi nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước các nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thuộc danh mục đưa vào sản xuất thực phẩm đến khi thực phẩm được lưu thông trên thị trường nhằm hạn chế tối đa việc sử dụng sai mục đích các loại sản phẩm này.

- Quy định tần xuất việc kiểm tra, hậu kiểm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm sử dụng nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thuộc danh mục.

- Quy định trách nhiệm phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong quản lý, kiểm soát nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến có nguy cơ bị sử dụng sai mục đích; tăng cường chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý, giám sát và xử lý vi phạm.

Trên đây là 05 chính sách quan trọng làm cơ sở xây dựng Luật an toàn thực phẩm (sửa đổi).

Chia sẻ bài viết lên facebook 17

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079